Cổ đông sở hữu cổ phần phổ thông có các quyền sau:

1. Tự do chuyển nhượng cổ phần

Quyền quan trọng nhất, đặc biệt với cổ đông sở hữu cổ phần mục đích đầu tư

Bị hạn chế một phần nếu là cổ đông sáng lập theo Điều 120, 127 Luật doanh nghiệp 2025

2. Hưởng cổ tức:

Nhận cổ tức theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông dựa trên kết quả kinh doanh và khả năng tài chính của công ty

3. Tham dự và biểu quyết

Tham gia họp Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ), thảo luận và biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền.

Đề cử người và biểu quyết thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát

4. Tra cứu và kiểm tra thông tin:

Xem xét, tra cứu, trích lục thông tin về tên, địa chỉ liên lạc trong danh sách cổ đông có quyền biểu quyết; yêu cầu sửa đổi thông tin không chính xác của mình.

5. Ưu tiên mua cổ phần mới:

Được ưu tiên mua cổ phần mới chào bán tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần phổ thông hiện có trong công ty (trừ trường hợp ĐHĐCĐ có quyết định khác).  

6. Nhận lại tài sản khi giải thể/phá sản:

Được nhận một phần tài sản còn lại tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần tại công ty khi công ty giải thể hoặc phá sản.

7. Khởi kiện:

Có quyền khởi kiện cá nhân hoặc tập thể đối với Hội đồng quản trị (HĐQT) hoặc Giám đốc/Tổng giám đốc khi cácquản lý này vi phạm nghĩa vụ, gây thiệt hại đến lợi ích của công ty hoặc cổ đông (thường áp dụng khi sở hữu tối thiểu 01% theo quy định cụ thể tại Điều lệ hoặc pháp luật).

8. Rút vốn

Yêu cầu công ty mua lại cổ phần khi không đồng ý với nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.

Quyền gia tăng theo tỷ lệ sở hữu lớn hơn

1. Nhóm cổ đông sở hữu từ 05% tổng số cổ phần phổ thông trở lên (hoặc tỷ lệ nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty):

  • Xem xét, tra cứu, trích lục sổ biên bản và nghị quyết, quyết định của HĐQT, báo cáo tài chính giữa năm và hằng năm, báo cáo của Ban kiểm soát.
  • Yêu cầu triệu tập họp ĐHĐCĐ trong những trường hợp đặc biệt (ví dụ HĐQT vi phạm nghiêm trọng quyền của cổ đông, vượt quá thẩm quyền...).
  • Yêu cầu Ban kiểm soát kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến quản lý, điều hành hoạt động của công ty khi xét thấy cần thiết.

2. Nhóm cổ đông sở hữu từ 10% tổng số cổ phần phổ thông trở lên (hoặc tỷ lệ nhỏ hơn theo Điều lệ):

Có quyền đề cử nhân sự vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát.

Những hành vi xâm phạm quyền cổ đông thường gặp

1. Không công nhận tư cách cổ đông dù đã thanh toán tiền mua cổ phần

Đây là dạng tranh chấp phức tạp, thường xuất hiện khi cá nhân hoặc tổ chức đã chuyển tiền cho công ty hoặc người đại diện công ty để mua cổ phần nhưng sau đó không được ghi nhận là cổ đông.

Trong trường hợp này, cần làm rõ:

  • Có thỏa thuận mua cổ phần hay không?
  • Chủ thể nhận tiền có thẩm quyền nhận tiền và thực hiện giao dịch không?
  • Số cổ phần đã được đăng ký mua, thanh toán và phát hành như thế nào?
  • Việc chuyển giao quyền sở hữu cổ phần đã hoàn tất hay chưa?
  • Tên người mua đã được ghi nhận trong sổ đăng ký cổ đông hay chưa?
  • Có chứng từ thanh toán, biên bản xác nhận góp vốn, giấy chứng nhận sở hữu cổ phần hoặc tài liệu liên quan không?

Theo Luật Doanh nghiệp, cổ đông là cá nhân, tổ chức sở hữu ít nhất một cổ phần của công ty cổ phần. Vì vậy, việc xác định tư cách cổ đông phải dựa trên bản chất giao dịch, tình trạng sở hữu cổ phần và các tài liệu chứng minh, không thể chỉ căn cứ vào tên gọi của giấy tờ hoặc việc công ty đơn phương từ chối công nhận.

Nếu có căn cứ xác định quyền sở hữu cổ phần đã phát sinh hợp pháp nhưng công ty cố tình không ghi nhận, người có quyền lợi bị xâm phạm có thể yêu cầu công ty thực hiện nghĩa vụ ghi nhận và áp dụng biện pháp tố tụng phù hợp.

2. Cố tình loại cổ đông khỏi Đại hội đồng cổ đông

Việc không gửi thông báo mời họp, lập danh sách cổ đông không chính xác hoặc không cho cổ đông tham dự và biểu quyết có thể làm ảnh hưởng trực tiếp đến quyền quản trị doanh nghiệp.

Trong trường hợp này, cần kiểm tra tính hợp pháp của danh sách cổ đông có quyền dự họp, trình tự triệu tập, gửi thông báo, điều kiện tiến hành họp và tỷ lệ biểu quyết.

Nếu nghị quyết Đại hội đồng cổ đông được thông qua trái pháp luật hoặc Điều lệ công ty, cổ đông có quyền xem xét yêu cầu Tòa án hoặc Trọng tài hủy bỏ nghị quyết theo điều kiện và thời hạn luật định.

3. Không cung cấp thông tin, che giấu tình hình tài chính

Cổ đông có quyền tiếp cận các tài liệu tương ứng với tư cách và tỷ lệ sở hữu của mình theo Điều 115 Luật Doanh nghiệp.

Việc công ty cố tình từ chối cung cấp tài liệu thuộc phạm vi quyền tiếp cận, cung cấp thông tin không chính xác hoặc cản trở việc kiểm tra có thể là căn cứ để cổ đông yêu cầu thực hiện nghĩa vụ, yêu cầu kiểm tra và xem xét trách nhiệm của người quản lý.

Tuy nhiên, quyền tiếp cận thông tin không phải là quyền tiếp cận không giới hạn mọi dữ liệu nội bộ. Cổ đông cũng phải tuân thủ nghĩa vụ bảo mật thông tin theo Điều 119 Luật Doanh nghiệp.

4. Lạm dụng quyền biểu quyết để gây thiệt hại cho cổ đông thiểu số

Cổ đông lớn có thể có ưu thế về tỷ lệ biểu quyết nhưng không được lạm dụng quyền này để xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của công ty và các cổ đông khác.

Các giao dịch với người có liên quan, việc chuyển dịch tài sản, phát hành cổ phần, phân phối lợi nhuận hoặc thay đổi cơ cấu quản trị cần được xem xét về thẩm quyền, trình tự thông qua và tính minh bạch.

Khi có dấu hiệu người quản lý hoặc cổ đông có quyền chi phối lợi dụng vị trí của mình để trục lợi, cổ đông bị ảnh hưởng cần xem xét các cơ chế yêu cầu hủy nghị quyết, khởi kiện trách nhiệm dân sự hoặc yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu đủ điều kiện.

Phương thức thực thi quyền cổ đông trên thực tế

1. Thông qua họp đại hội đồng cổ đông

Cổ đông nhận thông báo họp, nghiên cứu tài liệu, đăng ký tham dự hoặc gửi phiếu biểu quyết theo hình thức họp trực tiếp, họp trực tuyến hoặc lấy ý kiến bằng văn bản.

2. Thực hiện quyền mua cổ phần mới (Quyền mua):

Khi công ty tăng vốn và phát hành thêm cổ phiếu, cổ đông sẽ nhận được thông báo tỷ lệ thực hiện quyền để đăng ký mua thêm hoặc làm thủ tục chuyển nhượng quyền mua cho người khác nếu điều lệ và quy định cho phép.

3. Gửi văn bản đề nghị/yêu cầu tới Doanh nghiệp:

Trường hợp thuộc nhóm sở hữu từ 5% hoặc 10% trở lên muốn yêu cầu triệu tập họp hoặc kiểm tra, cổ đông phải lập văn bản có đầy đủ chữ ký/con dấu gửi trực tiếp đến HĐQT hoặc Ban kiểm soát công ty theo đúng trình tự pháp luật định dạng.

4. Khởi kiện và yêu cầu bồi thường thiệt hại

Cổ đông, nhóm cổ đông sở hữu ít nhất 01% tổng số cổ phần phổ thông có quyền tự mình hoặc nhân danh công ty khởi kiện trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm liên đới đối với các thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc để yêu cầu hoàn trả lợi ích hoặc bồi thường thiệt hại cho công ty hoặc người khác trong trường hợp sau đây:

a) Vi phạm trách nhiệm của người quản lý công ty theo quy định tại Điều 165 Luật này. 

b) Không thực hiện, thực hiện không đầy đủ, thực hiện không kịp thời hoặc thực hiện trái với quy định của pháp luật hoặc Điều lệ công ty, nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị đối với quyền và nghĩa vụ được giao;

c) Lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh, tài sản khác của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;

d) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.

(Khoản 1 Điều 166 Luật doanh nghiệp 2025)

Dịch vụ luật sư đồng hành, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp

Luật Trí Nam kinh nghiệm dày dặn trong việc giải quyết tranh chấp cổ phần, tranh chấp doanh nghiệp trong thực tế. Vướng mắc của các bạn sẽ được luật sư đưa ra phương thức giải quyết hiệu quả vì vậy:

  • Khi doanh nghiệp bị cổ đông khởi kiện, hoặc gửi yêu cầu thương lượng về những vi phạm quyền cổ đông, quản trị điều hành
  • Khi bạn là cổ đông nhưng không được đảm bảo các quyền luật định nay muốn mời Luật sư đồng hành, đại diện bảo vệ quyền lợi

Hãy liên hệ với chúng tôi ngay hôm nay để được tư vấn

CÔNG TY LUẬT TRÍ NAM

ĐT/ZALO: 0934.345.745 – 0934.345.755