Chi nhánh được quyền đại diện theo ủy quyền của công ty

✔  Căn cứ để chi nhánh được nhận ủy quyền của công ty

Căn cứ điều 44 Luật doanh nghiệp 2020 số 59/2020/QH14 quy định: “Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp bao gồm cả chức năng đại diện theo ủy quyền.” Do đó trong quá trình đầu tư, kinh doanh thì doanh nghiệp được ủy quyền cho chi nhánh thực hiện việc ký kết, triển khai hợp đồng.

✔  Phạm vi ủy quyền của công ty cho chi nhánh sẽ bao gồm:

+ Ủy quyền toàn bộ các quyền, nghĩa vụ trong hoạt động thương mại theo Luật thương mại 2005.

+ Ủy quyền thực hiện các giao dịch dân sự theo quy định Bộ luật dân sự 2015.

✔  Thực hiện vai trò kiểm soát hoạt động của chi nhánh công ty

Luật doanh nghiệp 2020 quy định cụ thể về thẩm quyền của Chủ sở hữu công ty (Cty TNHH 1 thành viên), Hội đồng thành viên công ty (Cty TNHH 2 thành viên), Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị trong việc quyết định, thông qua hoạt động đầu tư, kinh doanh lớn ví dụ: Ký hợp đồng lớn hơn 35% tổng giá trị tài sản công ty theo BCTC gần nhất.

Tham khảo: Luật doanh nghiệp 2020 số 59/2020/QH14

Căn cứ xác lập việc ủy quyền của công ty cho cá nhân, công ty khác

Căn cứ khoản 1 Điều 138 Bộ luật dân sự 2015 quy định:

“Điều 138. Đại diện theo ủy quyền

1. Cá nhân, pháp nhân có thể uỷ quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.

...

3. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể là người đại diện theo uỷ quyền, trừ trường hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải do người từ đủ mười tám tuổi trở lên xác lập, thực hiện.”

Người được công ty ủy quyền mà lạm quyền bị xử lý thế nào?

Điều 143 Bộ luật dân sự 2015. Hậu quả của giao dịch dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện vượt quá phạm vi đại diện

1. Giao dịch dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện vượt quá phạm vi đại diện không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của người được đại diện đối với phần giao dịch được thực hiện vượt quá phạm vi đại diện, trừ một trong các trường hợp sau đây:

a) Người được đại diện đồng ý;

b) Người được đại diện biết mà không phản đối trong một thời hạn hợp lý;

c) Người được đại diện có lỗi dẫn đến việc người đã giao dịch không biết hoặc không thể biết về việc người đã xác lập, thực hiện giao dịch dân sự với mình vượt quá phạm vi đại diện.

2. Trường hợp giao dịch dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện vượt quá phạm vi đại diện không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của người được đại diện đối với phần giao dịch được xác lập, thực hiện vượt quá phạm vi đại diện thì người đại diện phải thực hiện nghĩa vụ đối với người đã giao dịch với mình về phần giao dịch vượt quá phạm vi đại diện, trừ trường hợp người đã giao dịch biết hoặc phải biết về việc vượt quá phạm vi đại diện mà vẫn giao dịch.

3. Người đã giao dịch với người đại diện có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hoặc huỷ bỏ giao dịch dân sự đối với phần vượt quá phạm vi đại diện hoặc toàn bộ giao dịch dân sự và yêu cầu bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp người đó biết hoặc phải biết về việc vượt quá phạm vi đại diện mà vẫn giao dịch hoặc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

4. Trường hợp người đại diện và người giao dịch với người đại diện cố ý xác lập, thực hiện giao dịch dân sự vượt quá phạm vi đại diện mà gây thiệt hại cho người được đại diện thì phải chịu trách nhiệm liên đới bồi thường thiệt hại.

Soạn thảo mẫu giấy ủy quyền công ty thế nào cho đúng

Luật sư Trí Nam đã chia sẻ hướng dẫn soạn thảo giấy ủy quyền công ty/ Hợp đồng ủy quyền công ty trong các bài viết trước. Quý khách hàng cần tham khảo vui lòng xem tại đường links sau

Tham khảo:

>> Mẫu giấy ủy quyền công ty – Hợp đồng ủy quyền công ty

>> Tư vấn soạn thảo hợp đồng ủy quyền

Công ty Luật Trí Nam luôn sẵn sáng tư vấn, trợ giúp pháp lý cho Quý vị theo yêu cầu. Thông tin liên hệ vui lòng gọi

✔  Báo giá dịch vụ pháp lý gọi: 0934.345.745

✔  Tư vấn pháp luật qua điện thoại: 19006196