Mẫu xác nhận miễn giấy phép lao động mới nhất

✔ Nội dung giấy xác nhận người nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động

Nhiều khách hàng liên hệ Luật Trí Nam hỏi về mẫu xác nhận miễn giấy phép lao động như thế nào mà trong quy định pháp luật họ tìm kiếm không thấy. Thực tế, thuật ngữ miễn giấy phép lao động là cách gọi thông thường, Luật lao động 2019 và các văn bản đều gọi với thuật ngữ “xác nhận không thuộc trường hợp cấp giấy phép lao động”. Đây cũng chính là lý do khi tra cứu văn bản pháp luật bạn sẽ không thấy có quy định về miễn giấy phép lao động.

Khi thực hiện thủ tục xin xác nhận người nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động thì Sở lao động/ Ban quản lý KCN sẽ cấp giấy xác nhận người nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động với nội dung chi tiết gồm: Thông tin người nước ngoài, chức vụ, thời hạn làm việc, công ty sử dụng người nước ngoài,...Nội dung này tương tự với nội dung ghi nhận trên giấy phép lao động.

✔ Người nước ngoài có vợ là người Việt Nam có được cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động?

Căn cứ khoản 2 Điều 8 Nghị định 152/2020/NĐ-CP thì trường hợp này Sở lao động/ Ban quản lý KCN sẽ không cấp giấy xác nhận người nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài. Đây cũng là lý do người nước ngoài sẽ gặp vướng mắc không nhỏ khi xin visa 01 năm hoặc thẻ tạm trú.

Luật Trí Nam khi triển khai thủ tục gia hạn visa, tạm trú đều có kinh nghiệm giải quyết nhanh các vướng mắc khách hàng gặp phải. Quý khách hàng cần liên hệ dịch vụ hãy gọi ngay tới số 0934.345.745 - 0934.345.755 để được trợ giúp.

 

Quy định mới nhất về các trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động

Quy định mới nhất về các trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động căn cứ theo điều 154 Bộ luật lao động năm 2019 và Điều 7 Nghị định 152/2020/NĐ-CP.

Tham khảo: 20 trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động

Trong danh sách này thì 3 trường hợp người nước ngoài được miễn giấy phép lao động phổ biến thường gặp là:

"1. Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.

2. Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.

3. Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới, bao gồm: kinh doanh, thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch, văn hóa giải trí và vận tải.

4. Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam

Dùng người nước ngoài thuộc diện miễn giấy phép lao động có phải đăng ký nhu cầu sử dụng lao động?

Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị định 152/2020/NĐ-CP thì công ty không phải đăng ký, đăng ký thay đổi nhu cầu sử dụng lao động đối với trường hợp tuyển dụng người nước ngoài trong các trường hợp sau:

1. Người nước ngoài là Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.

2. Người nước ngoài vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.

3. Người nước ngoài vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.

4. Người nước ngoài là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên. (không phải làm nhu cầu sử dụng lao động)

5. Người nước ngoài là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên

6. Người nước ngoài vào Việt Nam làm việc tại vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm.

7. Người nước ngoài vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật.

8. Người nước ngoài là học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam; học viên thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam.

9. Người nước ngoài là thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam quy định tại điểm 1 khoản 1 Điều 2 Nghị định này.

10. Người nước ngoài có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.

11. Người nước ngoài là người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.

Dịch vụ xin miễn giấy phép lao động cho người nước ngoài của Luật Trí Nam

Luật sư Trí Nam căn cứ vào hồ sơ nội bộ hiện có đảm bảo chắc chắn 100% hoàn thành việc xin xác nhận người nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động với các ưu điểm sau:

1. Giấy xác nhận người nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động có thời hạn 02 năm giúp người nước ngoài đủ điều kiện xin cấp thẻ tạm trú 02 năm.

2. Tư vấn đầy đủ, chi tiết về hình thức trả lương và cách kê khai thuế TNCN của người nước ngoài cư trú tại Việt Nam để hỗ trợ doanh nghiệp hoàn thành đúng quy định pháp luật hiện hành.

3. Hỗ trợ doanh nghiệp hoàn thiện cập nhật giấy phép để đủ điều kiện thực hiện thủ tục xin miễn giấy phép lao động như: Ghi nhận mã CPC trên giấy chứng nhận đầu tư, cập nhật thông tin hộ chiếu và thông tin cá nhân mới của người nước ngoài, hoàn thiện điều lệ công ty phù hợp với việc xác định người nước ngoài là quản lý công ty khi thực hiện thủ tục, ...

4. Mức giá trọn gói thủ tục miễn giấy phép lao động chỉ 200 USD – 250 USD/ 01 người, có giảm giá cho doanh nghiệp thực hiện nhiều công việc một lúc, hoặc khách hàng cũ.

Quý khách hàng cần tham khảo thêm dịch vụ xin miễn giấy phép lao động liên hệ 0934.345.745 0934.345.755 để Luật Trí Nam hỗ trợ tốt nhất.

Quy định về xử phạt hành chính trong việc không xin xác nhận miễn giấy phép lao động

Hiện tại các ngân hàng cũng dừng các lệnh chuyển tiền lương khi người nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động mà doanh nghiệp không xuất trình được giấy xác nhận miễn giấy phép lao động. Đây cũng là một trong các lý do cần thiết phải xin loại giấy tờ này. Song song đó chính phủ cũng chính thức ghi nhận mức xử phạt hành chính từ 04/2020 theo nghị định 28/2020/NĐ-CP, cụ thể:

“Điều 31. Vi phạm quy định về người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động khi vi phạm một trong các hành vi sau:

a) Không báo cáo hoặc báo cáo không đúng nội dung, thời hạn về tình hình sử dụng người lao động nước ngoài theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về lao động;

b) Không gửi bản sao hợp đồng lao động đã ký kết tới cơ quan đã cấp giấy phép lao động đối với trường hợp người lao động nước ngoài làm việc theo hình thức hợp đồng lao động.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi sử dụng lao động nước ngoài không đúng với nội dung ghi trên giấy phép lao động hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam có một trong các hành vi sau đây:

a) Làm việc nhưng không có giấy phép lao động hoặc không có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật;

b) Sử dụng giấy phép lao động hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã hết hiệu lực.

4. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có hành vi sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà không có giấy phép lao động hoặc không có giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động hoặc sử dụng người lao động nước ngoài có giấy phép lao động đã hết hạn hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã hết hiệu lực theo một trong các mức sau đây:

a) Từ 30.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người;

b) Từ 45.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 20 người;

c) Từ 60.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng với vi phạm từ 21 người trở lên.

5. Hình thức xử phạt bổ sung

Trục xuất người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam khi làm việc tại Việt Nam nhưng không có giấy phép lao động hoặc không có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động khi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.”

Quy trình thủ tục xin xác nhận trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động

✔  Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có thẩm quyền xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

✔  Người sử dụng lao động đề nghị Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người nước ngoài dự kiến làm việc xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động trước ít nhất 07 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước ngoài bắt đầu làm việc, trừ các trường hợp quy định tại Khoản 4, Khoản 5 Điều 172 của Bộ luật Lao động và Điểm e Khoản 2 Điều 7 Nghị định này.

Thời hạn xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động không quá 02 năm và theo thời hạn của một trong các trường hợp quy định tại Điều 11 Nghị định này.

✔  Hồ sơ đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, bao gồm:

+ Văn bản đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động;

+ Danh sách trích ngang về người lao động nước ngoài với nội dung: họ, tên; tuổi; giới tính; quốc tịch; số hộ chiếu; ngày bắt đầu và ngày kết thúc làm việc; vị trí công việc của người lao động nước ngoài;

+ Các giấy tờ để chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động;

+ Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động là 01 bản chụp kèm theo bản gốc để đối chiếu hoặc 01 bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự, nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

✔  Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có văn bản xác nhận gửi người sử dụng lao động. Trường hợp không xác nhận thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Trên đây là một số chia sẻ của Luật Sư Trí Nam về thủ tục xin miễn giấy phép lao động. Thông tin liên hệ dịch vụ Quý khách hàng liên hệ

CÔNG TY LUẬT TRÍ NAM

Điện thoại: 0934.345.745 0934.345.755

Email: hanoi@luattrinam.vn

Chúng tôi rất mong được hợp tác với Quý khách hàng trong công việc!

Tham khảo: Dịch vụ giấy phép lao động giá rẻ