Các trường hợp miễn giấy phép lao động 2022

Bộ luật lao động 2019 và nghị định 152/2020/NĐ-CP quy định về trường hợp không phải xin cấp giấy phép lao động đối với lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bao gồm:

  1. Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên. (Khoản 1 Điều 7 nghị định 152/2020)
  2. Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên. (Khoản 2 Điều 7 nghị định 152/2020)
  3. Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới, bao gồm: kinh doanh, thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch, văn hóa giải trí và vận tải. (Khoản 3 Điều 7 nghị định 152/2020)
  4. Vào Việt Nam làm việc tại vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm (Khoản 8 Điều 7 nghị định 152/2020).
  5. Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam; học viên thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam. (Khoản 10 Điều 7 nghị định 152/2020)
  6. Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại. (Khoản 13 Điều 7 nghị định 152/2020)
  7. Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam (Khoản 8 Điều 154 Bộ luật lao động 2019).

Thủ tục xin miễn giấy phép lao động cho người nước ngoài

Công ty khi nhận thấy lao động nước ngoài đang sử dụng không thuộc trường hợp cấp giấy phép lao động thì thực hiện các bước công việc sau:

  • Bước 1: Trước 30 ngày tính từ ngày sử dụng lao động doanh nghiệp nộp hồ sơ xin chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.
  • Bước 2: Nhận văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài sau khi hồ sơ được chấp thuận.
  • Bước 3: Nộp hồ sơ đề nghị Xác nhận người nước ngoài không thuộc diện cấp Giấy phép lao động.
  • Bước 4: Nhận Giấy xác nhận không thuộc diện cấp Giấy phép lao động.

Thời gian thực hiện thủ tục xin xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định là 20 ngày.

Nhà đầu tư nước ngoài có được miễn giấy phép lao động?

Nhà đầu tư nước ngoài khi thành lập công ty hoặc góp vốn vào công ty để điều hành kinh doanh là hình thức đầu tư trực tiếp. Đương nhiên họ có quyền quản lý và làm việc trong công ty theo tinh thần của Luật doanh nghiệp. Tuy nhiên trên phương diện quản lý lao động nước ngoài thì nhà đầu tư khi làm việc tại công ty chỉ được miễn giấy phép lao động khi:

  • Người nước ngoài là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên. (Khoản 1 Điều 7 Nghị định 152/2020/NĐ-CP).
  • Người nước ngoài là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên. (Khoản 2 Điều 7 Nghị định 152/2020/NĐ-CP).
  • Người nước ngoài không thuộc 2 trường hợp tại khoản 1, 2 Điều 7 nói trên nhưng kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam (Khoản 8 Điều 154 Bộ luật lao động 2019).

Căn cứ vào quy định hiện hành công ty khi có người nước ngoài làm việc phải xác định nghĩa vụ và thủ tục cần làm để đảm bảo sử dụng lao động nước ngoài hợp pháp. Bởi hiện tại nhiều trường hợp nhiều doanh nghiệp cử người nước ngoài thay mặt công ty sang đối tác làm việc thì đối tác từ chối cho triển khai công việc do cho rằng công ty đang sử dụng người nước ngoài bất hợp pháp vì không có đủ các giấy tờ liên quan.

Thuê người nước ngoài làm giám đốc công ty có phải xin giấy phép lao động?

Theo quy định về các trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động quy định tại Điều 154 Bộ luật lao động 2019 được hướng dẫn chi tiết tại Điều 7 Nghị định 152/2020/NĐ-CP thì Giám đốc công ty không thuộc trường hợp được miễn giấy phép lao động đối với người nước ngoài.

Tuy nhiên với vai trò là một người lao động nước ngoài, họ sẽ không phải xin cấp Giấy phép lao động khi thuộc ba trường hợp sau:

  • Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.
  • Người nước ngoài được công ty mẹ điều động nội bộ sang Việt Nam làm việc.
  • Người nước ngoài làm việc với thời hạn dưới 03 tháng.

Hiện Luật Trí Nam triển khai dịch vụ làm giấy phép lao động và xin xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Hà Nội và các tỉnh phía Bắc đảm bảo nhanh, uy tín. Vì vậy Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết quy định pháp luật hoặc báo giá dịch vụ hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được hỗ trợ

CÔNG TY LUẬT TRÍ NAM

ĐT: 0934.345.745 - 0934.345.755

Địa chỉ: Tầng 5, tòa nhà 227 Nguyễn Ngọc Nại, Quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội

Email: hanoi@luattrinam.vn

Mẫu đề nghị xác nhận người nước ngoài không thuộc diện cấp Giấy phép lao động

Văn bản đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 09/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP

TÊN DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC

V/v xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động

......, ngày ..... tháng ..... năm .......

Kính gửi:  SỞ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI ...

1. Tên doanh nghiệp/tổ chức:  

2. Loại hình doanh nghiệp/tổ chức (doanh nghiệp nhà nước/doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài/doanh nghiệp ngoài nhà nước/tổ chức  

3. Tổng số người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, tổ chức:  ......người

Trong đó số người lao động nước ngoài đang làm việc là: ........ người

4. Địa chỉ:  

5. Điện thoại:                     6. Email (nếu có)

7. Giấy phép kinh doanh (hoạt động) số:  

Cơ quan cấp:                       có giá trị đến ngày:

Lĩnh vực kinh doanh (hoạt động):

8. Người nộp hồ sơ của doanh nghiệp/tổ chức để liên hệ khi can thiết (số điện thoại, email): .

Căn cứ văn bản số....(ngày ... tháng ... năm...) của về việc chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài, (tên doanh nghiệp/tổ chức) đề nghị ... xác nhận những người lao động nước ngoài sau đây không thuộc diện cấp giấy phép lao động:

9. Họ và tên:

10. Ngày, tháng, năm sinh:                    11. Giới tính (Nam/Nữ):  

12. Quốc tịch:                 13. Số hộ chiếu:  

14. Cơ quan cấp:             15. Có giá trị đến ngày:

16. Vị trí công việc:  

17. Chức danh công việc:  

18. Hình thức làm việc:

19. Trình độ chuyên môn (tay nghề) (nếu có):

20. Làm việc tại doanh nghiệp/tổ chức:

21. Địa điểm làm việc:

22. Thời hạn làm việc: Từ (ngày... tháng ... năm...) đến (ngày ... tháng ... năm...).........

23. Trường hợp lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động (nêu rõ thuộc đối tượng nào quy định tại Điều Nghị định số 152/2020/ND-CP):

24. Các giấy tờ chứng minh kèm theo (liệt kê tên các giầy tờ):  

Xin trân trọng cảm ơn!

ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC

Dịch vụ xin miễn giấy phép lao động trọn gói

Luật Trí Nam nhận thấy, khách hàng sử dụng dịch vụ thường đến từ việc gặp khó khăn trong việc gia hạn visa, tạm trú cho người nước ngoài được miễn giấy phép lao động, hoặc thủ tục xin miễn giấy phép lao động có nhiều tài liệu cần chuẩn bị mà bản thân khách hàng không có thời gian hoàn thiện.

Chúng tôi nhận dịch vụ trọn gói trong việc xin xác nhận miễn giấy phép lao động, gia hạn visa 01 năm hoặc xin thẻ tạm trú 2 – 3 năm cho người nước ngoài. Mức giá chỉ 300 USD trọn gói kết hợp với tư vấn chuyên sâu quy định pháp luật về lao động, xuất nhập cảnh nên đây là gói dịch vụ pháp lý rất tiện ích mà quý khách hàng nên sử dụng.

Chúng tôi rất mong sớm nhận được yêu cầu tư vấn từ Quý vị.

Tham khảo: Dịch vụ gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài