Cách tính sổ ngày được nghỉ việc trong năm của người lao động

Số ngày nghỉ việc trong năm = Số ngày nghỉ lễ, tết + Số ngày nghỉ bù + Số ngày nghỉ hàng năm

Như vậy, số ngày người lao động được nghỉ trong một năm sẽ là tổng các ngày nghỉ mà Luật Trí Nam vừa liệt kê ở trên. Trong đó số ngày nghỉ bù là trường hợp người lao động được nghỉ lễ, tết nhưng ngày này lại trung vào ngày nghỉ cuối tuần mặc định của người lao động theo Hợp đồng lao động nên sẽ được nghỉ bù. Đối với hai tiêu chí còn lại thì các bạn tham khảo cách tính dưới đây.

✔ Số ngày nghỉ lễ, nghỉ tết theo quy định hiện nay là bao nhiêu ngày?

Trong một năm, người lao động được nghỉ lễ, tết tất cả là 09 (Chín) ngày, cụ thể là những ngày sau đây:

  1. Tết dương lịch: 1 ngày (ngày 1 tháng 1 dương lịch);
  2. Tết âm lịch: 5 ngày (do người sử dụng lao động lựa chọn 01 ngày cuối năm và 04 ngày đầu năm âm lịch hoặc 02 ngày cuối năm và 03 ngày đầu năm âm lịch)
  3. Ngày Chiến thắng 30/4: 1 ngày;
  4. Ngày Quốc tế lao động: 1 ngày (ngày 1 tháng 5 dương lịch);
  5. Ngày Quốc khánh: 02 ngày ( ngày 2 tháng 9 dương lịch).
  6. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).

✔ Số ngày nghỉ bù của người lao động được quy định thế nào?

Nếu những ngày nghỉ nói trên trùng vào ngày nghỉ hàng tuần thì người lao động được nghỉ bù vào ngày tiếp theo. Trong những ngày nghỉ lễ, nghỉ tết nói trên, người lao động được hưởng nguyên lương. Nếu do yêu cầu của sản xuất, công tác mà người lao động phải làm việc trong các ngày này thì họ được trả lương ít nhất bằng 300% của tiền lương giờ của ngày làm việc bình thường; trường hợp họ được bố trí nghỉ bù, thì người sử dụng lao động chỉ phải trả phần tiền chênh lệch so với tiền lương giờ của ngày làm việc bình thường.

Người lao động là người nước ngoài thì họ được nghỉ thêm 1 ngày quốc khánh và 1 ngày Tết cổ truyền dân tộc họ (nếu có).

✔ Số ngày nghỉ hàng năm của người lao động là bao nhiêu ngày?

Khi bạn làm việc tại công ty, đơn vị hiện tại đủ 12 tháng thì đượng nghỉ hàng năm số ngày sau:

  1. Được nghỉ 12 ngày làm việc đối với những người làm công việc trong điều kiện bình thường.
  2. Được nghỉ 14 ngày làm việc đối với những người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
  3. Được nghỉ 16 ngày làm việc đối với những người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
  4. Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định của pháp luật được tăng thêm tương ứng 01 ngày

Hướng dẫn cách tính số ngày nghỉ việc trong năm của người lao động

Để các bạn có cái nhìn chi tiết về cách tính số ngày được nghỉ việc trong năm của người lao động, Luật Trí Nam xin đưa ra ví dụ để các bạn tham khảo

Ví dụ: Bạn A là công nhân may của công ty B, trong đó: Bạn A đã làm việc tại công ty 4,5 năm, ngoài ra trước khi được ký hợp đồng lao động bạn đã thử việc tại công ty B 02 tháng và được công ty đào tạo tay nghề 06 tháng. Vậy thời gian nghỉ việc hàng năm của bạn A tính thế nào?

Trả lời: Thời gian Bạn A được nghỉ việc hàng năm tại thời điểm hiện nay bằng (i) + (ii) + (iii) + (iv), trong đó

(i) Bạn A được nghỉ 8 ngày nghỉ lễ, nghỉ tết.

(ii) Bạn A được nghỉ 12 ngày do: Đã làm việc trên 12 tháng ở công ty B + Công việc là loại việc bình thường

(iii) Bạn A được nghỉ thêm 1 ngày do làm việc trên do thời gian làm việc của Bạn A tại công ty B là trên 5 năm nhưng dưới 10 năm. Thời gian làm việc được tính bằng tổng thời gian làm việc, thời gian thử việc và thời gian đào tạo theo Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

(iv) Ban A được nghỉ bù các ngày lễ, tết nếu trùng vào ngày nghỉ hàng tuần theo thỏa thuận hợp đồng lao động

Quy định về thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động

Như ví dụ trên Luật Trí Nam đã vận dụng quy định tại Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP để giải quyết tình hướng cho các bạn tham khảo. Đây là quy định mới nhất hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động 2019 về điều kiện lao động và quan hệ lao động quy định về thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động, cụ thể như sau:

  1. Thời gian học nghề, tập nghề theo quy định tại Điều 61 của Bộ luật Lao động nếu sau khi hết thời gian học nghề, tập nghề mà người lao động làm việc cho người sử dụng lao động.
  2. Thời gian thử việc nếu người lao động tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động sau khi hết thời gian thử việc.
  3. Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo khoản 1 Điều 115 của Bộ luật Lao động.
  4. Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng trong một năm.
  5. Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồn không quá 6 tháng.
  6. Thời gian nghỉ do ốm đau nhưng cộng dồn không quá 02 tháng trong một năm.
  7. Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
  8. Thời gian thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà được tính là thời gian làm việc theo quy định của pháp luật.
  9. Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động.
  10. Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó được kết luận là không vi phạm hoặc không bị xử lý kỷ luật lao động.

Người lao động xin nghỉ phép năm có phải làm đơn không?

Theo luật sư Trí Nam ngày nghỉ hàng trong một năm của người lao động tuy là ngày luật định cho phép người lao động được quyền nghỉ nhưng nghĩa vụ cơ bản của người lao động là hoàn thành công việc và đảm bảo không gây thiệt hại cho công ty. Khi nghỉ phép năm cũng ảnh hưởng đến công việc nếu không có sự thông báo để công ty, tổ chức sử dụng lao động chủ động. Do vậy người lao động khi nghỉ phép năm cần làm đơn xin nghỉ phép trong đó:

  1. Lý do xin nghỉ phép phải ghi chi tiết là nghỉ phép năm để công ty không mất thời gian thẩm định lý do xin nghỉ.
  2. Ghi chi tiết khoảng thời gian nghỉ phép
  3. Nên trình bày thêm phương án về công việc trong thời gian nghỉ phép nếu có.

Trên đây là những chia sẻ hữu ích của công ty Luật Trí Nam. Chúc các bạn thành công!

Tham khảo:

>> Mẫu đơn xin nghỉ phép

>> Quy định về thời gian được nghỉ việc riêng