Mẫu hợp đồng lao động chuẩn pháp luật

6:24 AM GMT+7, Thứ sáu, 03/04/2020
72068

Theo bộ luật lao động mới hợp đồng lao động có những loại nào? Mẫu hợp đồng lao động mới nhất cần thay đổi những nội dung gì? Hãy cùng Luật sư Trí Nam cập nhật các quy định mới về hợp đồng lao động.

Mẫu hợp đồng lao động năm 2019 dùng cho công ty sản xuất

Tư vấn pháp luật online gọi 19006196

Hiện nay căn cứ pháp lý xây dựng nội dung hợp đồng lao động được quy định tại: Luật lao động số 10/2012/QH11, Nghị định 05/2015/NĐ-CP, thông tư 04/2015/TT-BLĐTBXH, luật bảo hiểm xã hội năm 2014. Trong đó doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau

Thẩm quyền ký kết hợp đồng lao động

Theo quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 14 Thông tư 30/2013/TT-BLĐTBXH người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, chủ hộ kinh doanh hoặc người ủy quyền hợp pháp của họ là người có thẩm quyển ký kết hợp đồng lao động với người lao động. Trước khi nhận người lao động vào làm việc, người sử dụng lao động và người lao động phải trực tiếp giao kết hợp đồng lao động.

Thay đổi thỏa thuận về nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động

Từ ngày 01/01/2018 trở đi, tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định tại Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động – Thương bình và Xã hội. Trong đó, mức lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội theo thang lương, bảng lương do doanh nghiệp tự xây dựng. Các khoản bổ sung khác là khoản tiền ngoài mức lương, phụ cấp lương và có liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh trong hợp đồng lao động.

Các khoản bổ sung khác không bao gồm: Tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ luật Lao động 10/2012/QH11; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác không liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh trong Hợp đồng lao động.

Như vậy khi soạn thảo nội dung HĐLĐ các bạn cần chỉnh sửa lại thỏa thuận về chế độ bảo hiểm xã hội của người lao động và nếu có nêu chi tiết mức lương đóng BHXH thì lưu ý mức lương này đã tăng lên kể từ 01/01/2018.

Công ty tư vấn hợp đồng lao động online miễn phí

Tư vấn pháp luật miễn phí gọi 19006196

Mẫu hợp đồng lao động không xác định thời gian và hợp đồng lao động ngắn hạn có gì khác biệt?

Hợp đồng lao động ngắn hạn là hợp đồng các bên thỏa thuận trước thời hạn chấm dứt hợp đồng lao động, doanh nghiệp sử dụng lao động có thời hạn dưới 12 tháng sử dụng hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định. Pháp luật quy định hợp đồng lao động bắt buộc phải có đủ nội dung quy định tại khoản 1 điều 23 Bộ luật lao động và điều 4 nghị định 05/2015/NĐ-CP và không quy định với loại hợp đồng lao động nào thì có những điều khoản gì. Do đó xét về khía cạnh so sánh pháp luật thì nội dung các loại hợp đồng lao động không có gì khác biệt, tùy vào việc sử dụng thực tế mà mỗi doanh nghiệp có những điều khoản bổ sung khác nhau, mỗi loại công việc có tính chất thỏa thuận riêng. Điểm khác biệt chúng ta nhìn thấy rõ chỉ là thời hạn thỏa thuận trong các loại hợp đồng lao động vừa nêu.

Giá trị pháp lý của hợp đồng thử việc và biên bản thanh lý hợp đồng lao động

Hợp đồng thử việc và biên bản thanh lý hợp đồng lao động là hai văn bản ký trước khi hợp đồng lao động phát sinh hiệu lực và khi hợp đồng lao động chấm dứt hiệu lực. Nội dung của hai văn bản này sẽ phải logic và có giá trị kế thừa với hợp đồng lao động.

Mẫu hợp đồng lao động mới nhất

>> Tải mẫu hợp đồng lao động năm 2020

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

………, ngày…… tháng …… năm 2020

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Số:    /HĐLĐ/2020

Hôm nay, tại … Chúng tôi gồm:

BÊN A (NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG):

Công ty

Đại diện:               Chức vụ:

Địa chỉ: 

Mã số thuế:

BÊN B (NGƯỜI LAO ĐỘNG): 

Sinh ngày         Giới tính:

Số CMTND:          Ngày cấp:          Nơi cấp:

Trình độ:               Chuyên ngành: 

Địa chỉ:

Sau khi thỏa thuận, hai bên thống nhất ký Hợp đồng lao động (HĐLĐ) với các điều khoản sau đây:

Điều 1: Nội dung công việc

1. Loại HĐLĐ: Nếu thỏa thuận là hợp đồng thời vụ thì từ 01/01/2021 phải điều chỉnh nội dung này trong phụ lục hợp đồng lao động.

2. Thời hạn HĐLĐ: Đối với thuê lao động nước ngoài thì thời hạn không quá 02 năm và phải xin cấp giấy phép lao động

3. Thời điểm bắt đầu:

4. Thời điểm kết thúc (nếu có): 

5. Địa điểm làm việc:

6. Bộ phận công tác: Phòng ...

7. Chức danh chuyên môn (vị trí công tác): 

8. Nhiệm vụ công việc như sau:

- Thực hiện công việc theo đúng chức danh chuyên môn của mình dưới sự quản lý, điều hành của người có thẩm quyền.

- Phối hợp cùng với các bộ phận, phòng ban khác trong Công ty để phát huy tối đa hiệu quả công việc.

- Hoàn thành những công việc khác tùy thuộc theo yêu cầu của Công ty và theo quyết định của Ban Giám đốc.

Điều 2: Chế độ làm việc

1. Thời gian làm việc:

2. Do tính chất công việc, nhu cầu kinh doanh hay nhu cầu của tổ chức/bộ phận, Công ty có thể cho áp dụng thời gian làm việc linh hoạt. Những người được áp dụng thời gian làm việc linh hoạt có thể không tuân thủ lịch làm việc cố định bình thường mà làm theo ca, nhưng vẫn phải đảm bảo đủ số giờ làm việc theo quy định.

3. Thiết bị và công cụ làm việc sẽ được Công ty cấp phát tùy theo nhu cầu của công việc.

4. Điều kiện an toàn và vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 3: Quyền và nghĩa vụ của người lao động

1. Quyền của người lao động:

a) Tiền lương và phụ cấp:

- Mức lương chính: 9.600.000 VNĐ/tháng.

- Phụ cấp trách nhiệm (nếu có):              VNĐ/tháng

- Phụ cấp hiệu suất công việc (nếu có): Theo đánh giá của quản lý.

- Lương hiệu quả (nếu có): Theo quy định của phòng ban, công ty.

- Công tác phí: Tùy từng vị trí, người lao động được hưởng theo quy định của công ty.

- Hình thức trả lương:

>> Xem cách tính thuế thu nhập cá nhân cho người lao động

b) Các quyền lợi khác:

- Khen thưởng: Người lao động được khuyến khích bằng vật chất và tinh thần khi có thành tích trong công tác hoặc theo quy định của công ty.

- Chế độ nâng lương: Theo quy định của Nhà nước và quy chế tiền lương của Công ty.

- Chế độ nghỉ: Theo quy định chung của Nhà nước.

+ Nghỉ hàng tuần:

+ Nghỉ hàng năm: Những nhân viên được ký Hợp đồng chính thức và có thâm niên công tác 12 tháng thì sẽ được nghỉ phép năm có hưởng lương (mỗi năm 12 ngày phép). Nhân viên có thâm niên làm việc dưới 12 tháng thì thời gian nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc.

+ Nghỉ ngày Lễ: Các ngày nghỉ lễ theo quy định của pháp luật.

>> Quy định về thời gian làm việc, thời giờ nghỉ ngơi

- Chế độ Bảo hiểm theo quy định của nhà nước:

- Chế độ phúc lợi:

- Các chế độ được hưởng: Người lao động được hưởng các chế độ ngừng việc, trợ cấp thôi việc hoặc bồi thường theo quy định của pháp luật hiện hành.

- Được đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định của pháp luật và nội quy công ty.

>> Xem quy định về bảo hiểm xã hội

2. Nghĩa vụ của người lao động

a) Thực hiện công việc với hiệu quả cao nhất theo sự phân công, điều hành của người có thẩm quyền.

b) Hoàn thành công việc được giao và sẵn sàng chấp nhận mọi sự điều động khi có yêu cầu.

c) Nắm rõ và chấp hành nghiêm túc kỷ luật lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động, phòng cháy chữa cháy, văn hóa công ty, nội quy lao động và các chủ trương, chính sách của Công ty.

d) Bồi thường vi phạm và vật chất theo quy chế, nội quy của Công ty và pháp luật Nhà nước quy định.

e) Tham dự đầy đủ, nhiệt tình các buổi huấn luyện, đào tạo, hội thảo do Bộ phận hoặc Công ty tổ chức.

f) Thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng lao động và các thỏa thuận bằng văn bản khác với Công ty.

g) Tuyệt đối thực hiện cam kết bảo mật thông tin.

h) Đóng các loại bảo hiểm, thuế, phí đầy đủ theo quy định của pháp luật.

Điều 4: Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động

1. Quyền của người sử dụng lao động

a) Điều hành người lao động hoàn thành công việc theo Hợp đồng (bố trí, điều chuyển công việc cho người lao động theo đúng chức năng chuyên môn).

b) Có quyền tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc khác, ngừng việc và áp dụng các biện pháp kỷ luật theo quy định của pháp luật hiện hành và theo nội quy Công ty trong thời gian hợp đồng còn giá trị.

c) Tạm hoãn, chấm dứt hợp đồng, kỷ luật người lao động theo đúng quy định của pháp luật và nội quy công ty.

d) Có quyền đòi bồi thường, khiếu nại với cơ quan liên đới để bảo vệ quyền lợi của mình nếu người lao động vi phạm pháp luật hay các điều khoản của hợp đồng này.

2. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động

- Thực hiện đầy đủ những điều kiện cần thiết đã cam kết trong hợp đồng lao động để người lao động đạt hiệu quả công việc cao. Bảo đảm việc làm cho người lao động theo Hợp đồng đã ký.

- Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ và quyền lợi cho người lao động.

Điều 5: Những thỏa thuận khác

Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu một bên có nhu cầu thay đổi nội dung trong hợp đồng phải báo cho bên kia trước ít nhất 03 ngày và ký kết bản Phụ lục hợp đồng theo quy định của pháp luật. Trong thời gian tiến hành thỏa thuận hai bên vẫn tuân theo hợp đồng lao động đã ký kết.

Người lao động đọc kỹ, hiểu rõ và cam kết thực hiện các điều khoản và quy định ghi tại Hợp đồng lao động.

Điều 6: Điều khoản thi hành

Những vấn đề về lao động không ghi trong hợp đồng này thì áp dụng theo quy định của thỏa ước tập thể, nội quy lao động và pháp luật lao động.

Khi hai bên ký kết Phụ lục hợp đồng lao động thì nội dung của Phụ lục hợp đồng lao động cũng có giá trị như các nội dung của bản hợp đồng này.

Hợp đồng này được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản./.

NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG                  NGƯỜI LAO ĐỘNG

Ngay hôm nay quý vị cần trợ giúp của luật sư hãy dùng dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi khi gọi tới số 19006196 .