Có những loại hợp đồng lao động nào?

Theo Luật sư Trí Nam, quy định tại điều 20 Bộ Luật Lao động 2019 ghi nhận hai loại hợp đồng lao động hiện nay đó là:

  1. Hợp đồng lao động không xác định thời hạn, là loại hợp đồng mà hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng.
  2. Hợp đồng lao động xác định thời hạn, là loại hợp đồng mà hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực. Doanh nghiệp/ tổ chức sử dụng lao động chỉ được ký thêm 01 lần hợp đồng lao động xác định thời hạn khi hợp đồng cũ hết thời hạn.
  3. Bãi bỏ quy định về hợp đồng lao động thời vụ trong quan hệ lao động.
  4. Thỏa thuận có giá trị tương đương với hợp đồng lao động: Theo Khoản 1 Điều 13 Bộ luật lao động 2019 thì Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động. Căn cứ theo thời hạn của thỏa thuận này làm căn cứ để xác định thỏa thuận là hợp đồng lao động xác định thời hạn hay hợp đồng lao động không xác định thời hạn đã nói.
  5. Hợp đồng thử việc là loại hợp đồng được Bộ luật lao động 2019 quy định dùng để giao kết giữa người lao động trước khi ký kết hợp đồng lao động chính thức. Hợp đồng thử việc không được coi là một loại hợp đồng lao động.

Tải về máy tính biểu mẫu Quý vị cần sử dụng!

Mẫu hợp đồng lao động mới nhất

Mẫu phụ lục hợp đồng lao động mới nhất

Mẫu hợp đồng thử việc mới nhất

Thủ tục chuyển đổi sang hợp đồng lao động không xác định thời hạn

Câu hỏi 1: Thỏa thuận chuyển đổi sang hợp đồng lao động không xác định thời hạn

Trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động xác định thời hạn, người lao động và doanh nghiệp/ tổ chức được quyền thỏa thuận chuyển đổi sang hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Việc thỏa thuận có thể ghi nhận bằng phụ lục hợp đồng lao động hoặc ký lại hợp đồng lao động không xác định thời hạn để thay thế và kế thừ toàn bộ nghĩa vụ của hợp đồng lao động đã ký trước đó.

Câu hỏi 2: Nghĩa vụ chuyển đổi sang hợp đồng lao động không xác định thời hạn khi HĐLĐ cũ hết hạn

Căn cứ khoản 2 Điều 20 Bộ luật lao động 2019 thì:

“2. Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; trong thời gian chưa ký kết hợp đồng lao động mới thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được thực hiện theo hợp đồng đã giao kết;

b) Nếu hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn mà hai bên không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn;”

Quy định mới về hợp đồng thử việc 2021?

Câu hỏi 1: Khi nào phải lập hợp đồng thử việc?

Theo Luật sư Trí Nam, căn cứ khoản 1 Điều 24 BLLĐ năm 2019, khi có thỏa thuận và việc làm thử, người lao động và người sử dụng lao động có thể thỏa thuận về nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động. Như vậy, hai bên có thể:

  1. Ghi nhận nội dung thử việc trong hợp đồng lao động
  2. Hoặc ký kết nội dung thử việc thành một hợp đồng thử việc riêng.

Thông thường việc giao kết hợp đồng lao động để thử việc, người lao động sẽ được đảm bảo đầy đủ quyền lợi hơn so với hợp đồng thử việc. Nhưng nó cũng có hạn chế về việc đơn phương chấm dứt quan hệ thử việc của người lao động.

Câu hỏi 2: Thử việc có phải là giao kết bắt buộc không?

Hiện không có quy định về việc băt buộc phải thử việc trước khi ký kết hợp đồng lao động chính thức Quý vị nhé. Đây là quyền tự thỏa thuận của các bên trong quá trình tuyển dụng.

Câu hỏi 3: Thời hạn thử việc tối đa là bao nhiêu?

Bộ luật lao động 2019 có sự điều chỉnh về thời gian thử việc, cụ thể theo Điều 25 thời gian thử việc sẽ do các bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc 01 lần đối với 01 công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:

  1. Không quá 180 ngày: Công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;
  2. Không quá 60 ngày: Công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;
  3. Không quá 30 ngày: Công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;
  4. Không quá 06 ngày làm việc: Công việc khác.

Câu hỏi 4: Nội dung cần có trong hợp đồng thử việc

Căn cứ khoản 2 Điều 24 BLLĐ năm 2019, hợp đồng thử việc phải có các nội dung chủ yếu sau:

  1. Công việc và địa điểm làm việc;
  2. Thời gian thử việc;
  3. Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;
  4. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
  5. Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động.

Câu hỏi 5: Mức lương thử việc tối thiểu là bao nhiêu?

Bộ luật lao động quy định tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó. Như vậy, tổ chức/ doanh nghiệp sử dụng lao động và người lao động được quyền thỏa thuận với nhau về mức lương thử việc. Tuy nhiên, người sử dụng lao động phải trả ít nhất 85% mức lương của công việc làm thử cho người lao động.

Nguyên tắc ký kết hợp đồng lao động theo quy định mới

Để hợp đồng lao động có giá trị pháp lý sau khi ký kết, pháp luật quy định nguyên tắc ký kết hợp đồng lao động như sau:

Nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực

Khi giao kết hợp đồng lao động, các bên có quyền tự nguyện, bình đằng thỏa thuận nội dung hợp đồng theo tinh thần thiện chí, hợp tác và trung thực. Căn cứ xác định một bên lừa dối bên còn lại trong quan hệ lao động là một trong các lý do để đơn phương chấm dứt hợp đồng không phải thông báo trước.

Nguyên tắc tự do giao kết hợp đồng lao động nhưng không được trái pháp luật, thỏa ước lao động tập thể và đạo đức xã hội

Khi giao kết hợp đồng lao động, các bên không được vi phạm quy định pháp luật như sử dụng lao động trẻ em, không được thỏa thuận nội dung công việc trái với đạo đức xã hội. Việc giao kết phải đúng thẩm quyền mà pháp luật quy định trong đó:

  1. Người lao động có đủ năng lực hành vi dân sự tự mình xác lập việc ký kết hợp đồng lao động
  2. Người đại diện của tổ chức/ doanh nghiệp sử dụng lao động ký kết hợp đồng lao động phải là: người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, chủ hộ kinh doanh, cá nhân thuê lao động hoặc người ủy quyền hợp pháp của họ.
  3. Hợp đồng lao động phải ký kết trước khi nhận người lao động vào làm việc.
  4. Người được ủy quyền giao kết hợp đồng lao động không được ủy quyền lại cho người khác giao kết hợp đồng lao động.

Nội dung chi tiết của hợp đồng lao động và phụ lục hợp đồng

Trong phần đầu, Luật sư Trí Nam đã chia sẻ mẫu hợp đồng lao động và mẫu phụ lục hợp đồng lao động để quý vị tải về và sử dụng trong thực tế. Dưới đây chúng tôi chia sẻ chi tiết nội dung để quý vị tiện tham khảo nhanh. Mọi yêu cầu tư vấn pháp luật qua điện thoại ngay hôm nay quý vị hãy gọi 19006196 để được luật Trí Nam trợ giúp.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 .., ngày    tháng      năm 2021

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Số:    /HĐLĐ/2021

Hôm nay, tại … Chúng tôi gồm:

BÊN A (NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG):

Công ty

Đại diện:               Chức vụ:

Địa chỉ:

Mã số thuế:

BÊN B (NGƯỜI LAO ĐỘNG):

Sinh ngày         Giới tính:

Số CMTND:          Ngày cấp:          Nơi cấp:

Trình độ:               Chuyên ngành:

Địa chỉ:

Sau khi thỏa thuận, hai bên thống nhất ký Hợp đồng lao động (HĐLĐ) với các điều khoản sau đây:

Điều 1: Nội dung công việc

1. Loại HĐLĐ: Nếu thỏa thuận là hợp đồng thời vụ thì từ 01/01/2021 phải điều chỉnh nội dung này trong phụ lục hợp đồng lao động.

2. Thời hạn hợp đồng: Hợp đồng không xác định thời hạn

3. Thời điểm bắt đầu:

4. Địa điểm làm việc:

5. Bộ phận công tác: Phòng ...

6. Chức danh chuyên môn (vị trí công tác):

7. Nhiệm vụ công việc như sau:

- Thực hiện công việc theo đúng chức danh chuyên môn của mình dưới sự quản lý, điều hành của người có thẩm quyền.

- Phối hợp cùng với các bộ phận, phòng ban khác trong Công ty để phát huy tối đa hiệu quả công việc.

- Hoàn thành những công việc khác tùy thuộc theo yêu cầu của Công ty và theo quyết định của Ban Giám đốc.

Điều 2: Chế độ làm việc

1. Thời gian làm việc:

Do tính chất công việc, nhu cầu kinh doanh hay nhu cầu của tổ chức/bộ phận, Công ty có thể cho áp dụng thời gian làm việc linh hoạt. Những người được áp dụng thời gian làm việc linh hoạt có thể không tuân thủ lịch làm việc cố định bình thường mà làm theo ca, nhưng vẫn phải đảm bảo đủ số giờ làm việc theo quy định.

2. Thời giờ làm thêm:

Theo nhu cầu thực tế của hoạt động sản xuất, kinh doanh từng thời kỳ, Công ty có thể áp dụng thời giam làm thêm trong đó:  

  • Không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm thêm bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày
  • Không quá 40 giờ trong 01 tháng
  • Không trái với các quy định pháp luật hiện hành, quy định của nội quy lao động, thỏa ước lao động (nếu có) đã được công ty ban hành hợp pháp.

>> Quy định về thời gian làm việc, thời giờ nghỉ ngơi

3. Thiết bị và công cụ làm việc sẽ được Công ty cấp phát tùy theo nhu cầu của công việc.

4. Điều kiện an toàn và vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 3: Quyền và nghĩa vụ của người lao động

1. Quyền của người lao động:

a) Tiền lương và phụ cấp:

- Mức lương chính: 9.600.000 VNĐ/tháng.

- Phụ cấp trách nhiệm (nếu có):              VNĐ/tháng

- Phụ cấp hiệu suất công việc (nếu có): Theo đánh giá của quản lý.

- Lương hiệu quả (nếu có): Theo quy định của phòng ban, công ty.

- Công tác phí: Tùy từng vị trí, người lao động được hưởng theo quy định của công ty.

- Hình thức trả lương:

b) Các quyền lợi khác:

- Khen thưởng: Người lao động được khuyến khích bằng vật chất và tinh thần khi có thành tích trong công tác hoặc theo quy định của công ty.

- Chế độ nâng lương: Theo quy định của Nhà nước và quy chế tiền lương của Công ty.

- Chế độ nghỉ: Theo quy định chung của Nhà nước.

+ Nghỉ hàng tuần:

+ Nghỉ hàng năm: Những nhân viên được ký Hợp đồng chính thức và có thâm niên công tác 12 tháng thì sẽ được nghỉ phép năm có hưởng lương (mỗi năm 12 ngày phép). Nhân viên có thâm niên làm việc dưới 12 tháng thì thời gian nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc.

+ Nghỉ ngày Lễ: Các ngày nghỉ lễ theo quy định của pháp luật.

- Chế độ Bảo hiểm theo quy định của nhà nước:

- Chế độ phúc lợi:

- Các chế độ được hưởng: Người lao động được hưởng các chế độ ngừng việc, trợ cấp thôi việc hoặc bồi thường theo quy định của pháp luật hiện hành.

- Được đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định của pháp luật và nội quy công ty.

2. Nghĩa vụ của người lao động

a) Thực hiện công việc với hiệu quả cao nhất theo sự phân công, điều hành của người có thẩm quyền.

b) Hoàn thành công việc được giao và sẵn sàng chấp nhận mọi sự điều động khi có yêu cầu.

c) Nắm rõ và chấp hành nghiêm túc kỷ luật lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động, phòng cháy chữa cháy, văn hóa công ty, nội quy lao động và các chủ trương, chính sách của Công ty.

d) Bồi thường vi phạm và vật chất theo quy chế, nội quy của Công ty và pháp luật Nhà nước quy định.

e) Tham dự đầy đủ, nhiệt tình các buổi huấn luyện, đào tạo, hội thảo do Bộ phận hoặc Công ty tổ chức.

f) Thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng lao động và các thỏa thuận bằng văn bản khác với Công ty.

g) Tuyệt đối thực hiện cam kết bảo mật thông tin.

h) Đóng các loại bảo hiểm, thuế, phí đầy đủ theo quy định của pháp luật.

Điều 4: Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động

1. Quyền của người sử dụng lao động

a) Điều hành người lao động hoàn thành công việc theo Hợp đồng (bố trí, điều chuyển công việc cho người lao động theo đúng chức năng chuyên môn).

b) Có quyền tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc khác, ngừng việc và áp dụng các biện pháp kỷ luật theo quy định của pháp luật hiện hành và theo nội quy Công ty trong thời gian hợp đồng còn giá trị.

c) Tạm hoãn, chấm dứt hợp đồng, kỷ luật người lao động theo đúng quy định của pháp luật và nội quy công ty.

d) Có quyền đòi bồi thường, khiếu nại với cơ quan liên đới để bảo vệ quyền lợi của mình nếu người lao động vi phạm pháp luật hay các điều khoản của hợp đồng này.

2. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động

- Thực hiện đầy đủ những điều kiện cần thiết đã cam kết trong hợp đồng lao động để người lao động đạt hiệu quả công việc cao. Bảo đảm việc làm cho người lao động theo Hợp đồng đã ký.

- Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ và quyền lợi cho người lao động.

Điều 5: Những thỏa thuận khác

Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu một bên có nhu cầu thay đổi nội dung trong hợp đồng phải báo cho bên kia trước ít nhất 03 ngày và ký kết bản Phụ lục hợp đồng theo quy định của pháp luật. Trong thời gian tiến hành thỏa thuận hai bên vẫn tuân theo hợp đồng lao động đã ký kết.

Người lao động đọc kỹ, hiểu rõ và cam kết thực hiện các điều khoản và quy định ghi tại Hợp đồng lao động.

Điều 6: Điều khoản thi hành

Những vấn đề về lao động không ghi trong hợp đồng này thì áp dụng theo quy định của thỏa ước tập thể, nội quy lao động và pháp luật lao động.

Khi hai bên ký kết Phụ lục hợp đồng lao động thì nội dung của Phụ lục hợp đồng lao động cũng có giá trị như các nội dung của bản hợp đồng này.

Hợp đồng này được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản./.

NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG                  NGƯỜI LAO ĐỘNG

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

PHỤ LỤC HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG SỐ 01

(Hợp đồng lao động số:    /HĐLĐ/2021)

Hôm nay, tại … Chúng tôi gồm:

BÊN A (NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG):

Công ty

Đại diện:               Chức vụ:

Địa chỉ:

Mã số thuế:

BÊN B (NGƯỜI LAO ĐỘNG):

Sinh ngày         Giới tính:

Số CMTND:          Ngày cấp:          Nơi cấp:

Trình độ:               Chuyên ngành:

Địa chỉ:

Căn cứ Hợp đồng lao động số.... ký ngày..../..../.... và nhu cầu sử dụng lao động, hai bên cùng nhau thỏa thuận thay đổi một số nội dung của hợp đồng mà hai bên đã ký kết như sau:

1. Nội dung thay đổi (ghi rõ nội dung gì, thay đổi như thế nào.....):

2. Thời gian thực hiện (ghi rõ nội dung ở mục 1 nêu trên có hiệu lực trong bao nhiêu lâu):

Phụ lục này là bộ phận của hợp đồng lao động số... , được làm thành hai bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ một bản và là cơ sở để giải quyết khi có tranh chấp lao động.

NGƯỜI LAO ĐỘNG     NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

Trên đây là chia sẻ về mẫu hợp đồng lao động, mẫu phụ lục hợp đồng lao động và mẫu hợp đồng thử việc của Luật sư Trí Nam. Chúc các bạn thành công.

Tham khảo: Dịch vụ tư vấn pháp luật