Khái niệm đơn xin nghỉ việc, đơn xin nghỉ phép

Pháp luật quy định như thế nào về nghỉ phép?

Đơn xin nghỉ phép là yêu cầu của người lao động gửi tới công ty để đề nghị được nghỉ việc trong một thời gian nhất định phù hợp với số ngày nghỉ phép mà người lao động được hưởng theo Bộ luật lao động 2019.

Nghỉ phép khác nghỉ việc ở chỗ thời gian xin nghỉ phép là thời gian người lao động được quyền nghỉ, do đó người nghỉ phép vẫn được hưởng lương trong thời gian nghỉ. Ngoài ra:

  1. NLĐ có ngày nghỉ phép năm chưa nghỉ hết có thể được tính gộp lại và được quy đổi thành tiền nếu NLĐ không nghỉ hoặc nghỉ chưa hết
  2. NLĐ được ứng tiền lương của những ngày nghỉ phép
  3. Nếu thời gian đi đường (tính cả chiều đi và chiều về) nhiều hơn 2 ngày thì từ ngày thứ 3 trở đi được tính thêm 1 ngày phép cộng thêm.

Đơn xin nghỉ việc được dùng khi nào?

Đơn xin nghỉ việc là yêu cầu của người lao động đề xuất tới công ty để xin thôi việc, xin nghỉ việc trong thời gian nhất định. Công ty sử dụng lao động được quyền chấp nhận hoặc từ chối và người lao động phải tuân thủ quyết định của cơ quan quản lý. Thực tế để việc xin nghỉ việc tạm thời được công ty chấp nhận người lao động thường đề xuất:

  1. Xin nghỉ việc riêng theo quy định của Bộ luật dân sự (Nghỉ chăm con ốm, nghỉ ma chay,...)
  2. Xin làm thêm sau khi trở lại làm việc đề bù cho thời gian xin nghỉ việc.
  3. Xin không hưởng lương trong thời gian nghỉ việc

Đây cũng chính là lý do quý vị khi tìm mẫu đơn xin nghỉ việc thường thấy có mẫu đơn xin nghỉ việc tạm thời, đơn xin nghỉ việc không hưởng lương,...

Điều kiện xin nghỉ phép, nghỉ việc riêng của người lao động

✔ Điều kiện xin nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương của người lao động

Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương khi đáp ứng các điều kiện sau:

- Một là đã gửi đơn xin nghỉ việc riêng hoặc thông báo tới người sử dụng về việc xin nghỉ việc riêng.

- Hai là lý do xin nghỉ việc thuộc một trong 03 trường hợp sau:

+ Kết hôn: nghỉ 03 ngày;

+ Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày;

+ Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.

✔ Điều kiện xin nghỉ việc riêng mà không hưởng lương của người lao động

Người lao động được nghỉ việc riêng không hưởng lương khi đáp ứng các điều kiện sau:

  1. Một là đã gửi đơn xin nghỉ việc riêng hoặc thông báo tới người sử dụng về việc xin nghỉ việc riêng.
  2. Hai là lý do xin nghỉ việc thuộc trường hợp sau: Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.

Ngoại trừ các trường hợp nói trên khi xin nghỉ việc riêng người lao động phải chủ động thỏa thuận với công ty để tránh vi phạm quy định luật lao động trước khi nghỉ.

Số ngày nghỉ phép người lao động (NLĐ) được hưởng là bao nhiêu?

Câu hỏi 1: Các tính số ngày nghỉ phép năm của NLĐ từ 2021

Theo Điều 113 Bộ luật Lao động 2019, quy định nghỉ hằng năm với NLĐ như sau:

- NLĐ làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

+ 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

+ 14 ngày làm việc đối với NLĐ chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (Hiện hành, điểm b khoản 1 Điều 111 Bộ luật Lao động 2012 quy định người làm việc ở những nơi có có điều kiện sinh sống khắc nghiệt cũng được hưởng 14 ngày).

+ 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (Hiện hành, tại điểm c khoản 1 Điều 111 Bộ luật Lao động 2012 quy định này áp dụng với cả đối tượng NLĐ làm việc tại nơi có có điều kiện sinh sống đặc biệt khắc nghiệt).

- NLĐ làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.

- Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của NLĐ được tăng thêm tương ứng 01 ngày.

- Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.

- NLĐ có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

- Khi nghỉ hằng năm, nếu NLĐ đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.

Câu hỏi 2: Về thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ phép năm

Theo quy định tại Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, có 10 khoảng thời gian được tính là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ phép năm, cụ thể:

- Thời gian học nghề, tập nghề theo quy định tại Điều 61 của Bộ luật Lao động nếu sau khi hết thời gian học nghề, tập nghề mà người lao động làm việc cho người sử dụng lao động.

- Thời gian thử việc nếu người lao động tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động sau khi hết thời gian thử việc.

- Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo khoản 1 Điều 115 của Bộ luật Lao động.

- Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng trong một năm.

- Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồn không quá 6 tháng.

- Thời gian nghỉ do ốm đau nhưng cộng dồn không quá 02 tháng trong một năm.

- Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

- Thời gian thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà được tính là thời gian làm việc theo quy định của pháp luật.

(Hiện hành, tại khoản 8 Điều 6 Nghị định 45/2013/NĐ-CP là thời gian nghỉ để hoạt động công đoàn theo quy định của pháp luật về công đoàn).

- Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động.

- Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó được kết luận là không vi phạm hoặc không bị xử lý kỷ luật lao động.

(Bỏ nội dung "thời gian bị tạm giữ, tạm giam nhưng được trở lại làm việc do được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận không phạm tội" tại khoản 11 Điều 6 Nghị định 45/2013/NĐ-CP).

Điều kiện xin thôi việc của người lao động năm 2021

Theo Bộ luật lao động mới thì  người lao động có quyền xin nghỉ việc tại công ty khi đảm bảo các điều kiện sau:

✔ Người lao động xin nghỉ việc theo thỏa thuận ký kết tại Hợp đồng lao động, hoặc thỏa mãn điều kiện xin nghỉ việc quy định tại Thỏa ước lao động tập thể, quy chế quản lý lao độngc ủa công ty.

Ví dụ: Người lao động đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động, Hai bên thỏa thuận quyền xin nghỉ việc của người lao động trong các trường hợp cụ thể mà nay điều kiện này đã xảy ra.

✔ Người lao động xin nghỉ việc bằng việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi đã thực hiện nghĩa vụ thông báo trước cho người sử dụng lao động như sau:

  1. Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
  2. Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
  3. Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;
  4. Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Mẫu đơn xin nghỉ phép năm 2021

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐƠN XIN NGHỈ PHÉP

Kính gửi:

- Ban giám đốc - Công ty………………………….

- Trưởng phòng Tổ chức – Hành chính – Quản trị

Tên tôi là:…………… ……Nam/nữ........................

Ngày, tháng, năm sinh:……………………tại..............

Địa chỉ thường trú:........................

Điện thoại liên hệ khi cần:...............................

Phòng ban làm việc:............................... Chức vụ:...............

Nay tôi làm đơn này xin đề nghị Ban lãnh đạo - Công ty ………….cho tôi được nghỉ phép

+ Từ: ……….giờ ……..phút, ngày:……tháng …… năm 201…

    Đến: ……..giờ ……..phút, ngày:……tháng …… năm 201…

+ Lý do: .......................................

Tôi đã bàn giao công việc trong thời gian nghỉ phép lại cho ông (bà): …………………………là đồng nghiệp của tôi. Ông(bà): …………………………… sẽ thay thế tôi hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao theo quy định. Tôi xin hứa sẽ cập nhật đầy đủ nội dung công tác trong thời gian vắng. Kính mong Ban giám đốc xem xét chấp thuận

Trân trọng.

………, ngày  …… tháng …… năm 20……

Ý KIẾN CỦA ĐƠN VỊ CÓ THẨM QUYỀN DUYỆT              NGƯỜI LÀM ĐƠN

Mẫu đơn xin nghỉ việc tạm thời thông dụng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐƠN XIN NGHỈ VIỆC TẠM THỜI

Kính gửi: Ban giám đốc Công ty

Tên tôi là:…………… ……Nam/nữ........................

Ngày, tháng, năm sinh:……………………tại..............

Địa chỉ thường trú:........................

Điện thoại liên hệ khi cần:...............................

Phòng ban làm việc:............................... Chức vụ:......................................

Hiện tại, .................... (Trình bày lý do xin nghỉ việc tạm thời)

Bằng đơn này xin đề nghị Ban giám đốc Công ty ………….tạo điều kiện cho phép tôi được nghỉ việc tạm thời từ ngày ..... đến ngày .......

Tôi cam kết:

- Bàn giao đủ các công việc đang triển khai cho Ông/ Bà / Bộ phận để không làm ảnh hưởng đến công việc trong thời gian nghỉ việc.

- Phối hợp theo yêu cầu của công ty để giải quyết công việc gấp theo sự bố trí của công ty khi cần.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

………, ngày  …… tháng …… năm 20……

Ý KIẾN CỦA ĐƠN VỊ CÓ THẨM QUYỀN DUYỆT              NGƯỜI LÀM ĐƠN

Mẫu đơn xin nghỉ việc tạm thời của cán bộ công viên chức

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐƠN XIN NGHỈ ………..

Kính gửi:

- Hiệu trưởng ........

- Trưởng Phòng Tổ chức - Hành chính;

Tên tôi là: …………………………………………………………………

Chức vụ: …………………………………………………………………

Hiện công tác tại:…………………………………………………………

Kính đề Ban giám đốc công ty/ Ban giám đốc cơ quan, Trưởng Phòng TC-HC và            cho tôi nghỉ ….. (lý do)…..

Thời gian nghỉ:               ngày (Từ ngày …… …..đến ngày ………..)

Nơi nghỉ: …………………….

Điện thoại liên hệ khi cần: …..………………

Đề nghị Hiệu trưởng giải quyết theo nguyện vọng trên.

Xin trân trọng cảm ơn./.

..........., ngày   tháng    năm   

HIỆU TRƯỞNG        PHÒNG TC-HC       TRƯỞNG ĐƠN VỊ      NGƯỜI ĐỀ NGHỊ

Trên đây là chia sẻ của Luật sư quy định về xin nghỉ việc và xin nghỉ việc riêng. Chúc các bạn thành công!

Tham khảo:

>> Dịch vụ giấy phép lao động cho người nước ngoài

>> Dịch vụ thành lập công ty tại Hà Nội