10 DẤU HIỆU CẦN KIỂM TRA TRƯỚC KHI CÔNG NHẬN DI CHÚC

☑ Người lập di chúc có minh mẫn, sáng suốt không?

☑ Có dấu hiệu bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép không?

☑ Người lập có quyền định đoạt đối với tài sản không?

☑ Nội dung di chúc có vi phạm điều cấm của luật không?

☑ Có người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc không?

☑ Hình thức di chúc có đúng quy định không?

☑ Di chúc có chữ ký hoặc điểm chỉ hợp lệ không?

☑ Người làm chứng có đáp ứng điều kiện không?

☑ Có dấu hiệu giả mạo chữ viết, chữ ký không?

☑ Có bản di chúc nào được lập sau bản đang sử dụng không?

Chỉ cần một trong những vấn đề trên có tranh chấp, việc khai nhận di sản thừa kế là nhà đất có thể không còn đơn giản là “mang di chúc đi công chứng rồi sang tên”.

HƯỚNG DẪN NHẬN BIẾT DẤU HIỆU DI CHÚC VÔ HIỆU

1. Dấu hiệu nhận biết di chúc vô hiệu về người lập di chúc

Đây là nhóm dấu hiệu quan trọng hàng đầu.

1.1 Người lập di chúc không minh mẫn, sáng suốt

Di chúc chỉ hợp pháp khi người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập, không bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép.

Vì vậy, nếu tại thời điểm lập di chúc người để lại tài sản đang trong tình trạng:

  • Không làm chủ được nhận thức, hành vi;
  • Bị bệnh ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng nhận thức;
  • Có dấu hiệu lú lẫn, mất khả năng nhận biết;
  • Không hiểu được nội dung và hậu quả của việc lập di chúc;

thì đây có thể là căn cứ để tranh chấp hiệu lực di chúc.

Tuy nhiên, tuổi cao hoặc mắc bệnh không đồng nghĩa với việc đương nhiên mất năng lực lập di chúc. Quan trọng là tình trạng nhận thức của người lập tại thời điểm lập di chúc.

1.2 Di chúc được lập do bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép

Nếu có căn cứ cho thấy người lập di chúc không tự nguyện mà bị người khác:

  • Lừa dối;
  • Đe dọa;
  • Cưỡng ép;
  • Tác động trái pháp luật;

thì hiệu lực của di chúc có thể bị tranh chấp.

Đây là một trong những vấn đề thường rất khó chứng minh vì phải xác định ý chí thực sự của người lập di chúc tại thời điểm lập.

1.3 Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi lập di chúc không đúng điều kiện

Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi có thể lập di chúc nhưng phải đáp ứng điều kiện theo Bộ luật Dân sự, trong đó có sự đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ theo quy định.

Nếu không đáp ứng điều kiện này, di chúc có nguy cơ không được công nhận là hợp pháp.

2. Dấu hiệu nhận biết di chúc vô hiệu về nội dung

Một bản di chúc dù được lập đúng hình thức vẫn có thể bị vô hiệu nếu nội dung vi phạm điều cấm của luật hoặc trái đạo đức xã hội.

2.1 Định đoạt tài sản không thuộc quyền của người lập di chúc

Đây là tình huống rất phổ biến.

Ví dụ:

Mảnh đất là tài sản chung của vợ chồng nhưng người chồng lập di chúc để lại toàn bộ mảnh đất cho một người con.

Trong trường hợp này, trước tiên phải xác định phần quyền sử dụng đất thuộc về người chồng. Người lập di chúc không thể dùng di chúc để định đoạt phần tài sản không thuộc quyền của mình.

Do đó, không phải cứ ghi “để lại toàn bộ nhà đất” trong di chúc thì toàn bộ nhà đất đều trở thành di sản.

2.2 Nội dung di chúc nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài sản

Quyền lập di chúc không đồng nghĩa với quyền dùng di chúc để loại bỏ các nghĩa vụ tài sản mà người chết phải thực hiện.

Khi giải quyết thừa kế, cần đồng thời xem xét nghĩa vụ tài sản của người chết và các nghĩa vụ liên quan đến di sản.

3. Di chúc có được tước quyền của người thừa kế bắt buộc không?

Không phải lúc nào cũng được.

Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015 bảo vệ một số người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc.

Trong những trường hợp luật định, người thuộc nhóm này vẫn được hưởng phần di sản nhất định, dù di chúc không cho hưởng hoặc cho hưởng ít hơn.

Nhóm này gồm:

  • Con chưa thành niên;
  • Cha, mẹ;
  • Vợ, chồng;
  • Con thành niên mà không có khả năng lao động.

Theo quy định, những người này có thể được hưởng 2/3 suất của một người thừa kế theo pháp luật, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện luật định.

Vì vậy, câu “bố mẹ lập di chúc không cho con hưởng gì thì con chắc chắn mất quyền thừa kế” là không chính xác trong mọi trường hợp.

4. Dấu hiệu di chúc vô hiệu về hình thức

Không ít tranh chấp thừa kế bắt đầu từ một câu hỏi rất đơn giản:

“Bản di chúc này có được lập đúng hình thức pháp luật hay không?”

4.1 Di chúc không có đầy đủ nội dung cần thiết

Theo quy định, di chúc bằng văn bản phải bảo đảm các nội dung chủ yếu theo luật định, trong đó có:

  • Ngày, tháng, năm lập di chúc;
  • Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;
  • Người được hưởng di sản;
  • Di sản để lại và nơi có di sản.

Nếu nội dung không rõ ràng, không xác định được người hưởng hoặc di sản, việc thực hiện di chúc có thể phát sinh tranh chấp.

4.2 Di chúc không có chữ ký hoặc điểm chỉ hợp lệ

Đối với từng loại di chúc, pháp luật có yêu cầu khác nhau về việc viết, ký, điểm chỉ và người làm chứng.

Đặc biệt, di chúc viết tay không công chứng không có nghĩa là muốn viết thế nào cũng được.

Ví dụ, với di chúc bằng văn bản không có người làm chứng, người lập phải tự viết và ký vào bản di chúc theo quy định.

5. Di chúc không công chứng có bị vô hiệu không?

Không.

Đây là một trong những hiểu nhầm phổ biến nhất.

Pháp luật không quy định mọi di chúc đều bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực.

Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực vẫn có thể hợp pháp nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện luật định.

Vì vậy:

Không công chứng ≠ di chúc vô hiệu.

Ngược lại, một bản di chúc đã công chứng cũng không phải trong mọi trường hợp đều tuyệt đối không thể bị tranh chấp nếu có căn cứ pháp luật liên quan đến hiệu lực của di chúc.

6. Di chúc có người làm chứng nhưng người làm chứng không hợp lệ

Đối với một số trường hợp di chúc bằng văn bản có người làm chứng, pháp luật yêu cầu phải có ít nhất hai người làm chứng.

Đồng thời, Điều 632 Bộ luật Dân sự quy định những người không được làm chứng cho việc lập di chúc.

Vì vậy, cần kiểm tra:

  • Có đủ số lượng người làm chứng không?
  • Người làm chứng có đủ điều kiện không?
  • Người lập di chúc có ký hoặc điểm chỉ trước mặt người làm chứng không?
  • Người làm chứng có xác nhận và ký vào bản di chúc không?

Nếu không đáp ứng đúng điều kiện, hiệu lực của di chúc có thể bị tranh chấp.

7. Dấu hiệu di chúc miệng không hợp pháp

Di chúc miệng là trường hợp có điều kiện áp dụng đặc biệt.

Người lập di chúc chỉ được lập di chúc miệng trong trường hợp pháp luật cho phép, khi tính mạng bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản.

Di chúc miệng phải được lập với ít nhất hai người làm chứng và những người làm chứng phải ghi chép lại, cùng ký hoặc điểm chỉ ngay sau khi người lập di chúc thể hiện ý chí cuối cùng.

Sau đó còn phải thực hiện thủ tục theo thời hạn luật định.

Vì vậy, lời nói kiểu:

“Bố tôi lúc hấp hối có nói miệng rằng mảnh đất để lại cho tôi.”

chưa đủ để mặc nhiên xác định đó là một di chúc miệng hợp pháp.

Phải kiểm tra đầy đủ điều kiện và thủ tục theo luật.

8. Dấu hiệu di chúc bị giả mạo

Đây là nhóm dấu hiệu thường dẫn đến tranh chấp gay gắt nhất.

Một số dấu hiệu cần lưu ý:

  • Chữ viết không giống chữ viết của người lập;
  • Chữ ký có dấu hiệu bất thường;
  • Nội dung được viết bằng nhiều loại mực hoặc có dấu hiệu sửa chữa;
  • Ngày tháng lập di chúc có dấu hiệu không phù hợp;
  • Người được hưởng di sản giữ bản gốc nhưng không giải thích được nguồn gốc;
  • Người lập di chúc được cho là đã mất khả năng nhận thức tại thời điểm văn bản được lập;
  • Có sự khác biệt bất thường giữa các bản di chúc.

Khi có tranh chấp, đương sự có thể yêu cầu giám định chữ viết, chữ ký và các chứng cứ liên quan để xác định tính xác thực của tài liệu.

9. Có nhiều bản di chúc thì bản nào có hiệu lực?

Đây là tình huống rất hay gặp với người lớn tuổi.

Một người có thể lập di chúc nhiều lần trong cuộc đời.

Theo quy định của Bộ luật Dân sự, nếu một người có nhiều bản di chúc đối với một tài sản, thì về nguyên tắc chỉ bản di chúc sau cùng có hiệu lực đối với tài sản đó.

Vì vậy, khi gia đình tìm thấy một bản di chúc cũ, không nên vội sử dụng bản đó để chia tài sản.

Cần kiểm tra xem người để lại di sản có lập bản di chúc nào sau đó hay không.

10. Di chúc lập đã lâu có tự động vô hiệu không?

Không.

Pháp luật không quy định di chúc cứ lập 5 năm, 10 năm hay 20 năm thì tự động hết hiệu lực.

Một bản di chúc lập từ lâu vẫn có thể được công nhận nếu đáp ứng các điều kiện về hiệu lực.

Tuy nhiên, cần kiểm tra:

  • Người lập có sửa đổi, bổ sung di chúc không?
  • Có lập di chúc mới không?
  • Tài sản còn tồn tại không?
  • Người được chỉ định hưởng di sản còn sống không?
  • Tài sản có thay đổi về quyền sở hữu, quyền sử dụng không?
  • Có phát sinh người thừa kế bắt buộc không?

Tuổi của bản di chúc không phải là căn cứ duy nhất để xác định di chúc có hiệu lực hay không.

CÁC BƯỚC YÊU CẦU TÒA ÁN TUYÊN BỐ DI CHÚC VÔ HIỆU

Bước 1. Xác định căn cứ vô hiệu:

Ví dụ người lập di chúc không minh mẫn, bị lừa dối/cưỡng ép; di chúc vi phạm điều kiện về nội dung, hình thức; giả mạo chữ ký, không đúng người lập...

Bước 2. Chuẩn bị hồ sơ, chứng cứ:

Di chúc bản gốc/bản sao, giấy chứng tử, giấy tờ về tài sản, giấy tờ chứng minh quan hệ thừa kế và các chứng cứ chứng minh di chúc không hợp pháp.

Bước 3. Xác định đúng yêu cầu khởi kiện:

Yêu cầu Tòa án xác định di chúc vô hiệu toàn bộ hoặc một phần, đồng thời yêu cầu giải quyết việc chia di sản nếu có tranh chấp.

Bước 4. Nộp đơn khởi kiện

Liên hệ Tòa án nhân dân khu vực nới có đất để nộp đơn khởi kiện, hoặc thực hiện việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu của Tòa án.

Bước 5. Nộp tiền tạm ứng án phí và nhận thông báo của Tòa án để vụ án được thụ lý.

Bước 6. Tham gia quá trình giải quyết vụ án:

Cung cấp chứng cứ, tham gia hòa giải, đối chất và đề nghị giám định chữ viết/chữ ký nếu có tranh chấp về tính xác thực của di chúc.

Bước 7. Tòa án xét xử và ra bản án:

Nếu có đủ căn cứ, Tòa án có thể tuyên di chúc vô hiệu toàn bộ hoặc một phần; phần di sản không được định đoạt hợp pháp sẽ được giải quyết theo quy định về thừa kế.

DỊCH VỤ LUẬT SƯ GIẢI QUYÊT TRANH CHẤP THỪA KẾ

Công ty Luật Trí Nam chuyên tư vấn pháp luật về thừa kế và đại diện giải quyết các vướng mắc về thừa kế, bao gồm cả thủ tục dịch vụ luật sư đồng hành, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp tại Tòa án.

Chúng tôi sẽ giúp quý vị

  • Đánh giá hiệu lực của di chúc
  • Xác định hướng phân chia thừa kế đất
  • Đồng hành hoặc đại diện hòa giải cho gia đình
  • Nhận vai trò luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp
  • Hỗ trợ thủ tục làm sổ đỏ hoặc thi hành bản án của Tòa án

Bạn khi có vướng mắc hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được hỗ trợ tốt nhất.

CÔNG TY LUẬT TRÍ NAM

ĐT/ZALO: 0934.345.745 - 0934.345.755