Khi nào được rút lại khoản tiền đầu tư đã góp

Theo Luật đầu tư 2020 thì khái niệm đầu tư được quy định như sau: “Đầu tư kinh doanh là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh”. Với bản chất này thì được rút lại tiền đầu tư khi thuộc các trường hợp sau:

✔ Rút vốn đầu tư theo quy định riêng của hình thức đầu tư mà nhà đầu tư lựa chọn

Ví dụ: Đầu tư góp vốn vào công ty TNHH thì yêu cầu rút vốn được áp dụng theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020 về hoàn trả vốn góp cho thành viên công ty.

✔ Rút lại vốn đầu tư khi thời hạn đầu tư đã hết

Ví dụ: Đầu tư theo hợp đồng thì khi hết thời hạn hợp đồng hoặc các bên thỏa thuận kết thúc việc đầu tư thì được rút lại vốn.

✔ Rút vốn đầu tư theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền

Đầu tư theo hợp đồng hợp tác đầu tư có được rút vốn không?

Theo Điều 510 Bộ luật dân sự 2015 thì thành viên được rút khỏi hợp đồng hợp tác đầu tư đã ký khi:

“Điều 510. Rút khỏi hợp đồng hợp tác

1. Thành viên có quyền rút khỏi hợp đồng hợp tác trong trường hợp sau đây:

a) Theo điều kiện đã thoả thuận trong hợp đồng hợp tác;

b) Có lý do chính đáng và được sự đồng ý của hơn một nửa tổng số thành viên hợp tác.

2. Thành viên rút khỏi hợp đồng hợp tác có quyền yêu cầu nhận lại tài sản đã đóng góp, được chia phần tài sản trong khối tài sản chung và phải thanh toán các nghĩa vụ theo thoả thuận. Trường hợp việc phân chia tài sản bằng hiện vật làm ảnh hưởng đến hoạt động hợp tác thì tài sản được tính giá trị thành tiền để chia.

Việc rút khỏi hợp đồng hợp tác không làm chấm dứt quyền, nghĩa vụ của người này được xác lập, thực hiện trước thời điểm rút khỏi hợp đồng hợp tác.

3. Việc rút khỏi hợp đồng hợp tác không thuộc trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều này thì thành viên rút khỏi hợp đồng được xác định là bên vi phạm hợp đồng và phải thực hiện trách nhiệm dân sự theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan.”

Hủy bỏ hợp đồng hợp tác đầu tư để làm gì?

Như đã nói, hai trường hợp được rút khởi hợp tác để nhận lại vốn đầu tư đã quy định ở Điều 510 Bộ luật dân sự đôi khi khó xảy ra. Vì vậy khi muốn rút vốn đầu tư thì cân nhắc việc hủy bỏ hợp đồng hợp tác đầu tư là điều bạn có thể tính đến. Bởi:

“1. Khi hợp đồng bị hủy bỏ thì hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết, các bên không phải thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận, trừ thỏa thuận về phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và thỏa thuận về giải quyết tranh chấp.

2. Các bên phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận sau khi trừ chi phí hợp lý trong thực hiện hợp đồng và chi phí bảo quản, phát triển tài sản.

Việc hoàn trả được thực hiện bằng hiện vật. Trường hợp không hoàn trả được bằng hiện vật thì được trị giá thành tiền để hoàn trả.

Trường hợp các bên cùng có nghĩa vụ hoàn trả thì việc hoàn trả phải được thực hiện cùng một thời điểm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.”

Điều kiện hủy bỏ hợp đồng hợp tác đầu tư chính xác

✔ Điều kiện thứ nhất, Bên hủy bỏ hợp đồng có căn cứ hủy bỏ hợp đồng được pháp luật thừa nhận:

+ Căn cứ hủy bỏ có thể là thỏa thuận trong hợp đồng hợp tác đầu tư.

+ Căn cứ hủy bỏ là hành vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của hợp đồng hợp tác đầu tư.

+ Căn cứ hủy bỏ là các trường hợp: Huỷ bỏ hợp đồng do chậm thực hiện nghĩa vụ; Huỷ bỏ hợp đồng do không có khả năng thực hiện; Huỷ bỏ hợp đồng trong trường hợp tài sản bị mất, bị hư hỏng.

✔ Điều kiện thứ hai, Bên hủy bỏ hợp đồng hợp tác đầu tư đã thông báo cho các bên liên quan về việc hủy bỏ hợp đồng.

Lưu ý: Hủy bỏ hợp đồng trái luật là hành vi vi phạm nghĩa vụ hợp đồng và phải bồi thường thiệt hại.

Dịch vụ tư vấn rút vốn đầu tư hợp pháp trong kinh doanh

Thực tế đầu tư kinh doanh khi bạn muốn tìm hướng rút lại vốn đầu tư theo đúng quy định pháp luật hãy liên hệ Luật sư Trí Nam ngay hôm nay để được tư vấn. Chúng tôi đảm bảo cung cấp phương thức triển khai công việc chính xác, nhanh gọn để thực hiện được yêu cầu mà thân chủ đưa ra. Thông tin liên hệ luật sư vui lòng gọi

Chúng tôi rất mong được hợp tác với quý khách hàng trong công việc.

Tham khảo: Quy định về hợp đồng hợp tác đầu tư