Quy định về hợp đồng góp vốn 2021 và tài sản góp vốn

✔ Hợp đồng góp vốn là gì? Thỏa thuận góp vốn kinh doanh là gì?

Hợp đồng góp vốn là thỏa thuận giữa các bên để xác lập, chấm dứt, thay đổi việc góp tài sản để tạo thành nguồn vốn đầu tư kinh doanh, tạo thành vốn điều lệ doanh nghiệp.

Do đó giá trị pháp lý của Biên bản thỏa thuận góp vốn đầu tư kinh doanh và Hợp đồng góp vốn đầu tư kinh doanh về cơ bản là giống nhau do cùng là các thỏa thuận dân sự.

✔ Đặc điểm của hợp đồng góp vốn

I. Hợp đồng góp vốn phải được lập thành văn bản

Hợp đồng góp vốn là hợp đồng có thể có nhiều bên tham gia, các chủ thể tham gia với mục đích hợp tác góp vốn để cùng làm một công việc. Vì đối tượng của hợp đồng góp vốn là các cam kết mà các bên đã thoả thuận góp vốn, cho nên hợp đồng này mang tính ưng thuận. Tuy nhiên, pháp luật quy định hợp đồng góp vốn phải lập thành văn bản vì nhà làm luật dự liệu đây là hợp đồng phức tạp và văn bản hợp đồng sẽ là chứng cứ để giải quyết các tranh chấp nếu xẩy ra:

  1. Đây là hợp đồng có sự đóng góp tài sản và/hoặc công sức của nhiều chủ thể
  2. Hợp đồng có thời hạn theo chu kỳ sản xuất kinh doanh
  3. Có thể có sự thay đổi chủ thể trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng (có sự ra nhập hay rút bớt thành viên hợp tác)
  4. Có sự đại diện của các thành viên trong việc xác lập, thực hiện giao dịch với người thứ ba

II. Hợp đồng góp vốn là hợp đồng song vụ

Hợp đồng góp vốn là hợp đồng song vụ, các bên trong hợp đồng đều có quyền và nghĩa vụ với nhau. Quyền và nghĩa vụ của các bên phát sinh theo thỏa thuận và theo quy định của pháp luật.

III. Hợp đồng góp vốn là hợp đồng không có đền bù mà cũng chia sẻ lãi hoặc lỗ

Sau khi giao kết hợp đồng, các bên thỏa thuận góp vốn phải đóng góp tài sản để thực hiện công việc thỏa thuận và trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có lợi nhuận thì chia cho các thành viên theo thỏa thuận. Nếu thua lỗ thì các bên đều phải gánh chịu theo phần đóng góp của mình theo hợp đồng đã thỏa thuận.

IV. Chủ thể của hợp đồng góp vốn

Chủ thể của hợp đồng góp vốn có thể là pháp nhân và cá nhân. Số lượng các chủ thể trong hợp đồng góp vốn là không giới hạn, theo thỏa thuận góp vốn của các chủ thể, có thể bao gồm hai hoặc nhiều nhà đầu tư cùng có quan hệ hợp tác kinh doanh với nhau, tùy theo quy mô của dự án hợp tác cũng như nhu cầu, kỹ năng và mong muốn của các nhà đầu tư.

Tài sản được dùng trong hợp đồng góp vốn?

✔ Góp vốn vào công ty, góp vốn thành lập doanh nghiệp

Góp vốn vào công ty, góp vốn thành lập doanh nghiệp là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty. Tài sản được sử dụng để góp vốn vào công ty, góp vốn thành lập doanh nghiệp được quy định tại Điều 34 Luật doanh nghiệp 2020: “Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.”

✔ Góp vốn để cùng đầu tư, cùng kinh doanh

Góp vốn để cùng đầu tư, kinh doanh là việc góp tài sản để cùng sản xuất, kinh doanh để cùng phân chia kết quả kinh doanh và cùng chịu rủi ro trong hoạt động đầu tư kinh doanh. Tài sản được dùng trong góp vốn trong đầu tư kinh doanh được quy định tại Điều 105 Bộ luật dân sự 2015 gồm:

  1. Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.
  2. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.

Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng góp vốn đầu tư kinh doanh

✔ Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải công chứng chứng thực

Luật công chứng 2014 quy định công chứng là việc công chứng viên chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự,... Nên theo yêu cầu, các bên khi lập hợp đồng góp vốn được quyền yêu cầu văn phòng công chứng xác thực thỏa thuận hợp đồng trên. Hợp đồng góp vốn không thuộc dạng hợp đồng bắt buộc phải công chứng, chứng thực.

Riêng đối với việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất thì căn cứ theo Luật đất đai 2013: Giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất buộc phải công chứng chứng thực, vì vậy hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải công chứng, chứng thực. Trường hợp các bên đã ký kết hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất nhưng không công chứng, chứng thực thì hợp đồng có thể bị tuyên bố vô hiệu về mặt hình thức hợp đồng. Các bên muốn công nhận giá trị của hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải căn cứ vào Điều 129 Bộ luật dân sự 2015 để yêu cầu công nhận hiệu lực của hợp đồng.

✔ Được phép thỏa thuận góp vốn kinh doanh trong những trường hợp nào?

Nội dung hợp đồng góp vốn kinh doanh phải phù hợp với quy định của pháp luật đầu tư, pháp luật doanh nghiệp và pháp luật dân sự. Do đó khi góp vốn kinh doanh, nội dung thỏa thuận phải đảm bảo

  1. Phương thức góp vốn phải phù hợp với quy định của pháp luật đầu tư, pháp luật doanh nghiệp. Ví dụ không được thỏa thuận góp vốn vào chi nhánh công ty.
  2. Nội dung kinh doanh không thuộc quy định pháp luật cấm, hạn chế kinh doanh. Ví dụ: Không được thỏa thuận góp vốn mua ma túy về dùng dần hoặc về kinh doanh.
  3. Chủ thể góp vốn phải có năng lực hành vi dân sự phù hợp. Ví dụ: Người nước ngoài không được thỏa thuận góp vốn để thành lập hộ kinh doanh cá thể.

Hợp đồng góp vốn công ty, góp vốn thành lập doanh nghiệp

Góp vốn doanh nghiệp là hoạt động được quy định cụ thể trong Luật doanh nghiệp 2020, Luật đầu tư 2020 vì thế căn cứ pháp lý của hợp đồng góp vốn dạng này sẽ rộng hơn các loại hợp đồng góp vốn khác. Kinh nghiệm sử dụng hợp đồng góp vốn doanh nghiệp của Luật sư Trí Nam trên thực tế cho thấy:

✔ Đối với hợp đồng góp vốn thành lập công ty, doanh nghiệp

Hợp đồng góp vốn thành lập công ty là tài liệu cần thiết để hợp thức hóa chi phí doanh nghiệp trước thời điểm thành lập. Các khoản chi phí như đặt cọc thuê nhà, phí thuê dịch vụ thành lập công ty,... chỉ được tính là chi phí doanh nghiệp, vốn góp của thành viên, cổ đông công ty khi nội dung hợp đồng có thể hiện rõ thỏa thuận.

✔ Đối với hợp đồng góp vốn công ty bằng tài sản

Để hạn chế việc hủy bỏ hợp đồng góp vốn do định giá tài sản sai, hoặc tranh chấp liên quan đến tài sản đăng ký góp vào công ty, hợp đồng góp vốn bị phòng đăng ký kinh doanh từ chối về nội dung thỏa thuận trong hợp đồng khi thực hiện thủ tục thay đổi đăng ký doanh nghiệp,... hợp đồng góp vốn công ty bằng tài sản nên công chứng, chứng thực.

✔ Đối với hợp đồng góp vốn công ty bằng tiền mặt

Pháp nhân, tổ chức khi góp vốn vào doanh nghiệp khác phải thực hiện thông qua hình thức chuyển khoản, do vậy đối với thành viên, cổ đông công ty là tổ chức khi thỏa thuận hợp đồng góp vốn sẽ không được thỏa thuận góp vốn bằng tiền mặt, nếu không nội dung hợp đồng sẽ bị coi là trái luật, có thể bị tuyên bố vô hiệu theo Điều 123 Bộ luật dân sự 2015.

Xem thêm:

>> Chuyển nhượng vốn cho người nước ngoài

>> Dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh

Mẫu hợp đồng góp vốn đầu tư kinh doanh

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG GÓP VỐN

Hôm nay ngày 11 tháng 07 năm 2021, chúng tôi gồm có:

I. BÊN GÓP VỐN (sau đây gọi là bên A):

Họ và tên

Chứng minh nhân dân số:

Hộ khẩu thường trú

II. BÊN NHẬN GÓP VỐN (sau đây gọi là bên B):

1. Đối với cá nhân: Cá nhân có thể đóng vai trò bên quản lý phần vốn trong thời gian chờ thành lập công ty, hoặc trong hợp đồng các bên thỏa thuận chỉ định 1 tài khoản để thỏa thuận góp vốn và vai trò của các bên đều là bên góp vốn.

2. Đối với doanh nghiệp:

TÊN DOANH NGHIỆP

Mã số thuế

Địa chỉ

Đại diện                       Chức danh

Các bên đồng ý thực hiện việc góp vốn với các thoả thuận sau đây :

Điều 1. TÀI SẢN GÓP VỐN

Tài sản gúp vốn thuộc quyền sở hữu của bên A: (mô tả cụ thể về tài sản góp vốn ; nếu tài sản  góp vốn là tài sản pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thỡ phải liệt kờ giấy tờ chứng minh quyền sở hữu)

Điều 2. GIÁ TRỊ GÓP VỐN

Giá trị tài sản gúp vốn được các bên cùng thống nhất thoả thuận là:

(bằng chữ:..............)

Điều 3. THỜI HẠN GÓP VỐN

Thời hạn góp vốn bằng tài sản nêu tại Điều 1 là: ............ kể từ ngày 

Điều 4. MỤC ĐÍCH GÓP VỐN

Mục đích góp vốn bằng tài sản nêu tại Điều 1 là :      

Điều 5. ĐĂNG KÝ VÀ XÓA ĐĂNG KÝ GÓP VỐN

1. Bên A và bên B có nghĩa vụ thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn bằng tài sản tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.(đối với tài sản phải đăng ký)

2. Bên A có nghĩa vụ thực hiện thủ tục xoá đăng ký góp vốn sau khi hết thời hạn góp vốn.

Điều 6 . VIỆC NỘP LỆ PHÍ CÔNG CHỨNG

Lệ phí cụng chứng Hợp đồng này do bên ........ chịu trách nhiệm nộp.

Điều 7. PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 8. CAM ĐOAN CÁC BÊN

8.1. Bên A cam đoan:

a. Những thông tin về nhân thân, tài sản  đã ghi trong hợp đồng này là đúng sự thật;

b. Tài sản gúp vốn không có tranh chấp;

c. Tài sản gúp vốn không bị  cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định pháp luật;

d. Việc giao kết hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;

e. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

g. Các cam đoan khác…

8.2. Bên B cam đoan:

a. Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

b. Đã xem xét kỹ, biết rõ về  tài sản gúp vốn nêu trên và các giấy tờ về quyền sử dụng, quyền sở hữu;

c. Việc giao kết hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;

d. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này;

e . Các cam đoan khác

Điều 9. ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

9.1. Các bên đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.

9.2. Hai  bên đã đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này.

3. Hợp đồng có hiệu lực từ: ………

Bên A              Bên B

Dịch vụ soạn thảo hợp đồng góp vốn đầu tư kinh doanh

Công ty Luật Trí Nam kinh nghiệm chuyên sâu trong việc cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp, nhà đầu tư trong và ngoài nước, đồng thời đóng vai trò luật sư kinh tế đại diện giải quyết tranh chấp hợp đồng, tranh chấp đầu tư kinh doanh. Từ thực tiễn triển khai công việc, chúng tôi nhận soạn thảo hợp đồng góp vốn cho cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp trên toàn quốc với mức giá chỉ từ 1.500.000đ. Hợp đồng góp vốn khi được luật sư soạn thảo đảm bảo:

✔ Nội dung hợp đồng chặt chẽ, logic và ngắn gọn.

✔ Nội dung hợp đồng được soạn thảo theo đúng yêu cầu của khách hàng, theo thực tế đàm phán hợp đồng đến thời điểm khách hàng gửi yêu cầu nên tiện cho việc thỏa thuận đàm phán hợp đồng.

✔ Khách hàng yêu cầu luật sư đại diện đàm phán hợp đồng được trừ phí soạn thảo hợp đồng vào chi phí mời luật sư vụ việc.

Trên đây là một số chia sẻ của Luật sư công ty Luật Trí Nam về hợp đồng góp vốn. Thông tin liên hệ Luật sư xin gọi 0904.588.557,chúng tôi rất mong được đồng hành với quý khách hàng trong công việc

Tham khảo:

>> Dịch vụ soạn thảo hợp đồng

>> Giải quyết tranh chấp hợp đồng