Nhãn hiệu là gì? Quyền của chủ sở hữu nhãn hiệu tại Việt Nam
Quyền sở hữu nhãn hiệu chỉ xác lập khi chủ sở hữu thực hiện thủ tục đăng ký nhãn hiệu và được cục Sở hữu trí tuệ cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Luật Trí Nam hướng dẫn quy định về nhãn hiệu và Quyền của chủ sở hữu nhãn hiệu tại Việt Nam để giúp các bạn khai thác quyền sở hữu nhãn hiệu hiệu quả nhất.

KHÁI NIỆM NHÃN HIỆU
Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau (Theo Điều 4.16 Luật sở hữu trí tuệ)
Nhãn hiệu được coi là tài sản vô hình và là đối tượng sở hữu công nghiệp được pháp luật bảo hộ độc quyền khi chủ sở hữu hoàn tất thủ tục đăng ký (Theo Wikipedia Tiếng Việt).
ĐẶC ĐIỂM VÀ HÌNH THỨC CỦA NHÃN HIỆU
Dấu hiệu nhìn thấy được: Có thể là chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, hình ba chiều hoặc sự kết hợp của các yếu tố này.
Màu sắc: Nhãn hiệu có thể được thể hiện bằng một màu hoặc sự kết hợp của nhiều màu sắc.
Âm thanh: Nhãn hiệu âm thanh có thể được bảo hộ nếu được thể hiện dưới dạng đồ họa theo quy định pháp luật.
PHÂN BIỆT NHÃN HIỆU VÀ THƯƠNG HIỆU, TÊN THƯƠNG MẠI
Nhãn hiệu (Trademark): Là khái niệm pháp lý quy định trong Luật Sở hữu trí tuệ. Nhãn hiệu chỉ được bảo hộ khi được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (Văn bằng bảo hộ).
Thương hiệu (Brand): Là khái niệm trong kinh doanh và marketing. Thương hiệu bao gồm nhãn hiệu cộng với uy tín, lòng tin và giá trị tạo dựng trong tâm trí khách hàng.
Tên thương mại (Trade name): Là tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh để phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh.
CHỦ THỂ ĐƯỢC QUYỀN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU
Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, quyền đăng ký nhãn hiệu được quy định cho nhiều nhóm chủ thể khác nhau, cụ thể:

CÁC QUYỀN CƠ BẢN CỦA CHỦ SỞ HỮU NHÃN HIỆU
Quyền sử dụng: Độc quyền gắn nhãn hiệu lên hàng hóa, bao bì, phương tiện kinh doanh, giấy tờ giao dịch; lưu thông, chào bán, quảng cáo hoặc nhập khẩu hàng hóa mang nhãn hiệu đó.
Quyền cho phép sử dụng (Li-xăng): Cho phép tổ chức hoặc cá nhân khác sử dụng nhãn hiệu thông qua hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp.
Quyền ngăn cấm: Ngăn cấm người khác sử dụng nhãn hiệu trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn trên cùng loại hoặc loại hàng hóa, dịch vụ liên quan.
Quyền định đoạt: Chuyển nhượng quyền sở hữu nhãn hiệu (bán, tặng cho) hoặc dùng nhãn hiệu để góp vốn, đặt cọc theo quy định pháp luật.
Quyền yêu cầu bảo vệ: Yêu cầu cơ quan nhà nước xử lý hành vi xâm phạm, yêu cầu kẻ vi phạm chấm dứt hành vi, xin lỗi công khai và bồi thường thiệt hại.
THỜI ĐIỂM PHÁT SINH QUYỀN KHI NÀO?
Chủ sở hữu nhãn hiệu là tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu hoặc có nhãn hiệu đã đăng ký quốc tế được cơ quan có thẩm quyền công nhận hoặc có nhãn hiệu nổi tiếng.
(Khoản 1 Điều 122 Luật sở hữu trí tuệ)
Do vậy, quyền của chủ sở hữu nhãn hiệu phát sinh từ thời điểm Cục Sở hữu trí tuệ cấp Giấy chứng nhận nhãn hiệu.
Ví dụ:
Bạn là chủ sở hữu thương hiệu “Meat QUA” được Cục SHTT cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu ngày 08/10/2026 với nhóm sản phẩm 43: Nhà hàng
Thì bạn xác lập quyền của chủ sở hữu nhãn hiệu từ ngày 08/10/2026
Lưu ý:
Hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu là 10 năm nhưng tính từ thời điểm nộp đơn đăng ký nhãn hiệu, không phải tính từ thời điểm cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.
HÀNH VI XÂM PHẠM QUYỀN ĐỐI VỚI NHÃN HIỆU
1. Các hành vi sau đây được thực hiện mà không được phép của chủ sở hữu nhãn hiệu thì bị coi là xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu:
a) Sử dụng dấu hiệu trùng với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hóa, dịch vụ trùng với hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục đăng ký kèm theo nhãn hiệu đó;
b) Sử dụng dấu hiệu trùng với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hóa, dịch vụ tương tự hoặc liên quan tới hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục đăng ký kèm theo nhãn hiệu đó, nếu việc sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hóa, dịch vụ;
c) Sử dụng dấu hiệu tương tự với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hóa, dịch vụ trùng, tương tự hoặc liên quan tới hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục đăng ký kèm theo nhãn hiệu đó, nếu việc sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hóa, dịch vụ;
d) Sử dụng dấu hiệu trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu nổi tiếng hoặc dấu hiệu dưới dạng dịch nghĩa, phiên âm từ nhãn hiệu nổi tiếng cho hàng hóa, dịch vụ bất kỳ, kể cả hàng hóa, dịch vụ không trùng, không tương tự và không liên quan tới hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu nổi tiếng, nếu việc sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hóa hoặc gây ấn tượng sai lệch về mối quan hệ giữa người sử dụng dấu hiệu đó với chủ sở hữu nhãn hiệu nổi tiếng.
(Khoản 1 Điều 129 Luật sở hữu trí tuệ)
Khi bạn phát hiện hành vi nói trên, để bảo vệ quyền sở hữu nhãn hiệu của mình hãy liên hệ Luật sư để được tư vấn cụ thể:
- Xác định xem đã đủ kết luận có hành vi vi phạm chưa?
- Phương thức xử lý hành vi vi phạm hiệu quả nhất?
Trường hợp nhãn hiệu bạn đang sử dụng còn chưa đăng ký tại Cục sở hữu trí tuệ, thì không xác lập quyền của chủ sở hữu nên cũng không thể xử lý được hành vi vi phạm.
Nên lời khuyên hữu ích dành cho bạn: Hãy đăng ký nhãn hiệu ngay hôm nay!
Thông tin liên hệ
CÔNG TY LUẬT TRÍ NAM
ĐT/ZALO: 0934.345.745 – 0934.345.755

