Quy trình cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả mới
Bạn đã sáng tạo ra một quyển sách, bức tranh, phần mềm, logo minh họa hay một tác phẩm nghệ thuật? Đừng đợi đến khi bị sao chép mới tìm cách bảo vệ! Xin cấp giấy chứng nhận quyền tác giả là một trong những cách giúp tác giả, chủ sở hữu tác phẩm củng cố chứng cứ pháp lý, thuận lợi hơn khi khai thác thương mại và xử lý hành vi xâm phạm.

THẨM QUYỀN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ
Theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ, việc đăng ký quyền tác giả được thực hiện tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền về quyền tác giả, quyền liên quan thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, cụ thể là Cục Công nghiệp văn hóa và Bản quyền tác giả (Tên gọi mới của Cục bản quyền tác giả từ tháng 10/2026).
ĐỊA ĐIỂM TIẾP NHẬN HỒ SƠ XIN GIẤY PHÉP
Hồ sơ đăng ký quyền tác giả có thể được nộp theo các hình thức sau:
Nộp trực tuyến: Qua Cổng dịch vụ công trực tuyến theo quy định và hướng dẫn của cơ quan tiếp nhận.
Nộp trực tiếp/ dich vụ bưu chính:
- Trụ sở chính tại Hà Nội: Số 115 Trần Duy Hưng, phường Yên Hòa, TP. Hà Nội.
- VPDD tại TP. Hồ Chí Minh: Số 170 Nguyễn Đình Chiểu, Phường 6, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh.
- VPDD tại Đà Nẵng: Số 1 Đường An Nhơn 7, Phường An Hải Bắc, Quận Sơn Trà, TP. Đà Nẵng.
HỒ SƠ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ GỒM NHỮNG GÌ?
Thành phần hồ sơ đăng ký quyền tác giả được quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ và Điều 39a Nghị định số 17/2023/NĐ-CP, được bổ sung bởi Nghị định số 134/2026/NĐ-CP. Thành phần hồ sơ cơ bản
1. Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả
Sử dụng mẫu tương ứng theo Thông tư số 08/2026/TT-BVHTTDL. Tờ khai phải có đầy đủ thông tin về tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, tác phẩm, thời gian hoàn thành, nội dung tác phẩm, thông tin công bố và người nộp hồ sơ.
Tờ khai phải do người có thẩm quyền ký theo quy định. Trường hợp đăng ký cho tác phẩm có nhiều đồng tác giả hoặc đồng chủ sở hữu, cần lưu ý yêu cầu về chữ ký hoặc văn bản đồng ý, ủy quyền tương ứng.
2. Bản sao tác phẩm đăng ký quyền tác giả
Nếu nộp hồ sơ giấy: Nộp 02 bản sao tác phẩm.
Nếu nộp hồ sơ trực tuyến: Chuẩn bị bản sao điện tử theo yêu cầu của hệ thống và quy định hiện hành.
Tác phẩm cần được thể hiện đủ rõ để xác định đối tượng đăng ký. Ví dụ: bài viết, sách, giáo trình, bài giảng, bản nhạc, tác phẩm mỹ thuật hoặc chương trình máy tính sẽ có cách thể hiện và tài liệu kèm theo phù hợp với từng loại hình.
3. Văn bản ủy quyền, nếu nộp hồ sơ thông qua người được ủy quyền
Văn bản ủy quyền cần xác định rõ thông tin liên hệ của các bên, tên tác phẩm, phạm vi ủy quyền và thời hạn ủy quyền.
Lưu ý: Hình thức của văn bản ủy quyền cần đáp ứng quy định hiện hành. Trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền đều là cá nhân, cần kiểm tra yêu cầu công chứng, chứng thực theo Nghị định số 134/2026/NĐ-CP.
4. Tài liệu chứng minh quyền sở hữu tác phẩm
Tùy từng trường hợp, người đăng ký có thể cần cung cấp:
- Bản sao giấy tờ chứng minh nhân thân của cá nhân hoặc giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của tổ chức, trừ trường hợp cơ quan có thể khai thác dữ liệu theo quy định.
- Quyết định giao nhiệm vụ hoặc văn bản xác nhận giao nhiệm vụ sáng tạo.
- Hợp đồng thuê sáng tạo, hợp đồng sáng tạo hoặc tài liệu liên quan đến cuộc thi.
- Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho hoặc tài liệu hợp pháp chứng minh việc chuyển giao quyền.
- Văn bản xác định quyền thừa kế, nếu quyền được thụ hưởng do thừa kế.
- Tài liệu khác phù hợp với căn cứ xác lập quyền sở hữu của người đăng ký.
Đây là nhóm giấy tờ đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp đăng ký quyền tác giả cho phần mềm, tài liệu đào tạo, giáo trình, bộ nhận diện hoặc tác phẩm do nhân viên, cộng tác viên, đơn vị thuê ngoài sáng tạo.
5. Văn bản đồng ý của các đồng tác giả
Áp dụng nếu tác phẩm có đồng tác giả, trừ trường hợp tất cả đồng tác giả cùng ký trên tờ khai theo quy định.
6. Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu
Áp dụng nếu quyền tác giả thuộc sở hữu chung, trừ trường hợp tất cả đồng chủ sở hữu cùng ký trên tờ khai theo quy định.
7. Tài liệu bổ sung theo tính chất tác phẩm
Tùy trường hợp, hồ sơ có thể cần thêm:
- Văn bản cam đoan về quá trình sáng tạo và căn cứ hình thành tác phẩm.
- Tài liệu liên quan đến tác phẩm gốc nếu đăng ký tác phẩm phái sinh.
- Văn bản đồng ý của cá nhân có hình ảnh được sử dụng trong tác phẩm, khi thuộc trường hợp pháp luật yêu cầu.
- Bản mô tả và cam đoan về việc sử dụng hệ thống AI hỗ trợ sáng tạo, nếu thuộc trường hợp phải nộp theo quy định.
Một số lưu ý khi lập hồ sơ
- Tờ khai phải được lập bằng tiếng Việt, đầy đủ và trung thực.
- Tài liệu chứng minh quyền sở hữu phải phù hợp với nguồn gốc hình thành tác phẩm.
- Tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và đáp ứng yêu cầu về công chứng, chứng thực hoặc hợp pháp hóa lãnh sự khi pháp luật quy định.
- Nếu tác phẩm là tác phẩm phái sinh, cần kê khai thông tin về tác phẩm gốc và bảo đảm quyền sử dụng hợp pháp.
- Nếu có sử dụng AI trong quá trình sáng tạo, cần kê khai và chuẩn bị tài liệu theo quy định áp dụng, không nên mặc định mọi sản phẩm do AI tạo ra đều đương nhiên được bảo hộ quyền tác giả.

ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ CÓ NHỮNG LỢI ÍCH GÌ?
Tuy quyền tác giả phát sinh tự động sau khi tác phẩm được hình thành (khoản 1 Điều 6 và Điều 49 Luật Sở hữu trí tuệ), nhưng xin cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả vẫn là một thủ tục cần thiết, mang lại nhiều lợi ích thực tế.
Thứ nhất, củng cố chứng cứ về quyền tác giả và quyền sở hữu
Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả là tài liệu pháp lý quan trọng ghi nhận thông tin về tác giả, tác phẩm và chủ sở hữu quyền tác giả.
Trong trường hợp xảy ra tranh chấp, giấy chứng nhận có thể giúp chủ thể quyền thuận lợi hơn khi chứng minh quyền của mình theo quy định pháp luật.
Theo Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân được cấp giấy chứng nhận không phải chứng minh quyền tác giả, quyền liên quan trong quá trình giải quyết tranh chấp, trừ trường hợp có chứng cứ ngược lại.
Thứ hai, tạo thuận lợi khi xử lý hành vi sao chép, sử dụng trái phép
Nếu tác phẩm bị sao chép, đăng tải lại, sử dụng trong hoạt động kinh doanh hoặc khai thác thương mại mà không được phép, giấy chứng nhận có thể là một trong những căn cứ quan trọng để yêu cầu bên vi phạm chấm dứt hành vi, xin lỗi, cải chính hoặc bồi thường khi có đủ điều kiện pháp luật.
Thứ ba, thuận lợi khi khai thác thương mại tác phẩm
Đối với doanh nghiệp, việc xác lập hồ sơ quyền tác giả rõ ràng giúp giảm rủi ro khi:
- Chuyển giao hoặc cấp phép sử dụng tác phẩm.
- Đưa phần mềm, tài liệu, giáo trình vào hoạt động kinh doanh.
- Hợp tác với đối tác, nhà đầu tư.
- Quản lý tài sản trí tuệ được hình thành từ hoạt động nghiên cứu, sáng tạo.
Thứ tư, hỗ trợ quản trị tài sản trí tuệ trong doanh nghiệp
Doanh nghiệp nên xác định rõ ai là tác giả, ai là chủ sở hữu quyền tác giả, quyền nào thuộc về doanh nghiệp và quyền nào thuộc về cá nhân sáng tạo.
Đặc biệt, đối với sản phẩm do nhân viên hoặc nhà cung cấp sáng tạo theo hợp đồng, việc có giấy chứng nhận không thay thế cho việc kiểm tra hợp đồng, quyết định giao nhiệm vụ và các căn cứ xác lập quyền sở hữu.
Lưu ý quan trọng: Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả không có nghĩa là chủ sở hữu được độc quyền mọi ý tưởng, phương pháp hay thông tin được đề cập trong tác phẩm. Quyền tác giả bảo hộ hình thức thể hiện sáng tạo theo quy định pháp luật, không bảo hộ bản thân ý tưởng thuần túy.
QUY TRÌNH CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ
Để đăng ký bản quyền tác giả, tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả có thể thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị mẫu tác phẩm dự kiến đăng ký bản quyền
Trước khi lập hồ sơ, cần xác định chính xác loại hình tác phẩm đăng ký.
Một số ví dụ phổ biến:
- Bài viết, sách, giáo trình, bài giảng: tác phẩm văn học, khoa học hoặc loại hình tương ứng theo quy định.
- Bài hát, bản nhạc: tác phẩm âm nhạc.
- Tranh, bản vẽ, hình minh họa: tác phẩm mỹ thuật hoặc loại hình phù hợp.
- Video, phim: tác phẩm điện ảnh hoặc tác phẩm nghe nhìn tương ứng.
- Phần mềm: chương trình máy tính.
- Bộ tài liệu đào tạo, giáo trình nội bộ: cần xác định nội dung sáng tạo và hình thức thể hiện cụ thể để lựa chọn loại hình đăng ký phù hợp.
Song song với việc chuẩn bị tác phẩm, cần lưu giữ các tài liệu chứng minh quá trình sáng tạo, chẳng hạn như bản thảo, tệp gốc, lịch sử chỉnh sửa, hợp đồng sáng tạo, quyết định giao nhiệm vụ hoặc tài liệu chuyển giao quyền.
Đối với tác phẩm có sử dụng AI, nên lưu lại lịch sử câu lệnh, dữ liệu tương tác, bản trung gian và những nội dung do con người trực tiếp lựa chọn, chỉnh sửa hoặc hoàn thiện để phục vụ việc chứng minh quá trình sáng tạo khi cần thiết.
Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền tác giả
Sau khi xác định loại hình tác phẩm, tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả chuẩn bị đầy đủ tờ khai, bản sao tác phẩm và các tài liệu chứng minh quyền sở hữu tương ứng.
Trước khi nộp, cần kiểm tra kỹ:
- Thông tin tác giả và chủ sở hữu có thống nhất với giấy tờ pháp lý hay không.
- Căn cứ xác lập quyền sở hữu có rõ ràng hay không.
- Tên tác phẩm và loại hình tác phẩm có phù hợp hay không.
- Các đồng tác giả, đồng chủ sở hữu đã được kê khai đầy đủ hay chưa.
- Tài liệu về tác phẩm phái sinh, quyền sử dụng hình ảnh hoặc việc sử dụng AI đã được bổ sung khi cần thiết hay chưa.
Đối với doanh nghiệp, không nên chỉ chuẩn bị bản sao tác phẩm mà bỏ qua hợp đồng sáng tạo hoặc quyết định giao nhiệm vụ. Đây là nguyên nhân có thể dẫn đến việc hồ sơ chưa đủ cơ sở chứng minh quyền sở hữu.
Bước 3: Nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền tác giả
Người đăng ký nộp hồ sơ theo một trong các hình thức được pháp luật cho phép: trực tuyến, trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính như Luật Trí Nam hướng dẫn.
Khi nộp hồ sơ, cần lưu giữ thông tin tiếp nhận hồ sơ để theo dõi tiến độ giải quyết.
Cơ quan có thẩm quyền sẽ rà soát, phân loại và xem xét tính hợp lệ của hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, người đăng ký cần thực hiện việc sửa đổi, bổ sung theo thông báo trong thời hạn được yêu cầu.
Trong trường hợp tác phẩm đang có tranh chấp hoặc có căn cứ pháp lý thuộc diện phải tạm dừng xem xét, việc cấp giấy chứng nhận có thể bị ảnh hưởng theo quy định hiện hành.
Bước 4: Nộp phí, lệ phí và nhận Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả
Theo quy định được sửa đổi bởi Nghị định số 134/2026/NĐ-CP, cơ quan có thẩm quyền rà soát, phân loại và xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả trong thời hạn 40 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.
Cần phân biệt thời hạn này với thời gian thực tế hoàn tất toàn bộ thủ tục. Nếu hồ sơ phải sửa đổi, bổ sung, có vấn đề về quyền sở hữu hoặc phát sinh căn cứ tạm dừng theo quy định, thời gian thực tế có thể kéo dài hơn.
Giấy chứng nhận có thể được trả dưới dạng điện tử; bản điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy. Người đăng ký có thể yêu cầu bản giấy theo quy định hiện hành.
Lưu ý: Không nên mặc định mọi hồ sơ đều được cấp giấy trong 40 ngày. Thời gian thực tế phụ thuộc vào tính chất hồ sơ, việc đáp ứng yêu cầu pháp lý và tiến độ giải quyết của cơ quan có thẩm quyền.

XIN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN HẾT BAO NHIÊU TIỀN?
Lệ phí nhà nước
- Từ 100.000 đồng đối với tác phẩm văn học, bài thơ, tác phẩm viết thông thường.
- Đến 600.000 đồng đối với chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu
Phí dịch vụ tại Luật Trí Nam
- Phí dịch vụ trọn gói từ 2.200.000 đồng đối với tác phẩm văn học, bài thơ, tác phẩm viết thông thường.
- Đến 3.200.000 đồng đối với chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu
Chi phí được chúng tôi công khai, không phát sinh chi phí ẩn.
LUẬT TRÍ NAM TƯ VẤN, HỖ TRỢ ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ
Đăng ký quyền tác giả không chỉ là điền tờ khai và nộp bản sao tác phẩm. Trong nhiều trường hợp, vấn đề quan trọng hơn là xác định đúng chủ sở hữu, chuẩn bị tài liệu chứng minh quyền và lựa chọn cách thể hiện tác phẩm phù hợp với yêu cầu đăng ký.
Luật Trí Nam hỗ trợ khách hàng:
- Tư vấn loại hình tác phẩm cần đăng ký.
- Rà soát căn cứ xác lập quyền sở hữu tác phẩm.
- Hướng dẫn chuẩn bị tờ khai và thành phần hồ sơ.
- Tư vấn hồ sơ đối với tác phẩm do nhân viên, cộng tác viên hoặc đơn vị thuê ngoài sáng tạo.
- Hỗ trợ hoàn thiện hồ sơ, đại diện nộp và theo dõi kết quả theo phạm vi dịch vụ được thỏa thuận.
Liên hệ Luật Trí Nam để được tư vấn thủ tục đăng ký quyền tác giả, hồ sơ cần chuẩn bị, thời hạn giải quyết và chi phí dịch vụ theo quy định hiện hành.
CÔNG TY LUẬT TRÍ NAM
ĐT/ZALO: 0934.345.745 - 0934.345.755
