Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng mua bán cần lưu ý

Hợp đồng mua bán là sự thỏa thuận của các bên theo đó bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán. Để hợp đồng mua bán ký kết có hiệu lực pháp lý, các bên cần lưu ý đảm bảo ba điều kiện sau:

1. Điều kiện về năng lực dân sự của chủ thể giao kết hợp đồng

Chủ thể tham gia mua bán hàng hóa, tài sản, máy móc thiết bị phải có đủ năng lực hành vi dân sự khi giao kết.

2. Điều kiện về nội dung hợp đồng mua bán không trái quy định pháp luật, thuần phong mỹ tục, hàng hóa mua bán không thuộc trường hợp pháp luật cấm kinh doanh.

3. Việc giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa phải dựa trên sự tự nguyện, bình đằng không bị ép buộc, lừa dối.

Đối với thỏa thuận mua bán hàng hóa, máy móc, thiết bị pháp luật không quy định về hình thức hợp đồng mua bán phải lập thành văn bản, và có công chứng, chứng thực do đó điều kiện về hình thức hợp đồng chỉ đóng vai trò nhỏ khi xem xét hiệu lực pháp lý của hợp đồng đã ký kết.

Xem thêm: Các trường hợp hợp đồng vô hiệu

Mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa, máy móc, thiết bị

>> Tải mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa

>> Tải mẫu hợp đồng mua bán máy móc, thiết bị

✔ Thỏa thuận hợp đồng nguyên tắc khi mua bán hàng hóa như thế nào?

+ Hợp đồng nguyên tắc mua bán hàng hóa là thỏa thuận giữa các bên về mua bán hàng hóa trước hợp đồng hoặc thỏa thuận phương thức tiến hành mua bán hàng hóa làm cơ sở xác lập hợp đồng mua bán hàng hóa. Hợp đồng nguyên tắc mua bán hàng hóa thường sẽ được sử dụng khi các bên mới bước đầu tiếp cận tìm hiểu khả năng, nhu cầu của nhau và đã thống nhất được một số nội dung về việc hợp tác. Có thể hiểu đơn giản là hợp đồng nguyên tắc là một hợp đồng khung để các bên thực hiện các giao dịch phát sinh sau đó.

+ Một số điều khoản cần có trong hợp đồng nguyên tắc mua bán hàng hóa như thông tin về các bên, nguyên tắc chung, đối tượng hợp đồng mua bán, giá trị hợp đồng mua bán, phương thức thanh toán, quyền và nghĩa vụ các bên, bồi thương thiệt hại và phạt vi phạm hợp đồng, phương thức giải quyết tranh chấp.

✔ Mẫu phụ lục hợp đồng mua bán hàng hóa, máy móc thiết bị

Căn cứ Điều 403 Bộ luật Dân sự 2015 quy định một hợp đồng có thể kèm theo phụ lục để quy định chi tiết một số điều khoản của Hợp đồng đó. Như vậy Phụ lục hợp đồng có hiệu lực như hợp đồng và là một phần không tách rời của hợp đồng chính. Các bên phải thực hiện việc soạn thảo, giao kết phụ lục hợp đồng tương tự như giao kết hợp đồng chính, cụ thể

- Hình thức của phụ lục hợp đồng phù hợp với hình thức của hợp đồng mua bán hàng hóa chính bao gồm:

+ Hợp đồng chính được lập thành văn bản thì phụ lục hợp đồng cũng phải được lập thành văn bản.

+ Hợp đồng chính được công chứng thì phụ lục hợp đồng cũng phải công chứng.

- Nội dung của phụ lục hợp đồng: Nội dung của phụ lục hợp đồng không được vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. So với hợp đồng mua bán hàng hóa chính. Mẫu phụ lục hợp đồng mua bán hàng hóa thường có các nội dung sau:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

PHỤ LỤC HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA SỐ 01

(Sửa đổi, bổ sung Hợp đồng mua bán hàng hóa số 001/2021/ABC-XYZ ngày        /      /2021)

Hôm nay, ngày      tháng      năm 2021, tại SN 123 phố A, phường B, thành phố C, tỉnh D Chúng tôi gồm:

BÊN BÁN: (Sau đây gọi tắt là bên A)

Công ty ABC | Mã số doanh nghiệp | Địa chỉ | Đại diện:           Chức vụ: Giám đốc

BÊN MUA:  (Sau đây gọi tắt là Bên B)

Công ty XYZ | Mã số doanh nghiệp | Địa chỉ | Đại diện:           Chức vụ: Giám đốc

Hai bên cùng thống nhất lập Phụ lục hợp đồng số 01 sửa đổi, bổ sung một số điều khoản của Hợp đồng mua bán hàng hóa số 001/2021/ABC-XYZ ký ngày 02/01/2021 (Sau đây gọi là Hợp đồng) như sau:

Điều 1: Nội dung sửa đổi, bổ sung

1.1 Sửa đổi các điều khoản sau của hợp đồng

Sửa đổi vào Khoản 1.1 Điều 1 của Hợp đồng như sau:

Từ: “Phương thức thanh toán: Tiền mặt.”

Thành: “Phương thức thanh toán: chuyển khoản qua tài khoản số 0123589 tại Ngân hàng X, tỉnh D, mang tên Công ty XYZ

1.2 Bổ sung nội dung độc quyền vào Điều 3 của Hợp đồng. Nội dung sau khi bổ sung

“Điều 3. Nghĩa vụ của Bên A....”

Điều 2: Các nội dung khác của Hợp đồng ngày 02/01/2021 giữ nguyên, không thay đổi.

Điều 3: Phụ lục Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày hai bên ký kết và là một phần không thể tách rời của Hợp đồng mua bán hàng hóa số 001/2021/ABC-XYZ ký ngày 02/01/2021.

Hai bên đã đọc lại Phụ lục Hợp đồng này, đều thống nhất và ký/đóng dấu vào Phụ lục này để làm bằng chứng.

BÊN A                                                                        BÊN B

Xem thêm: Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng kinh tế

Quy định về trách nhiệm giao hàng theo hợp đồng mua bán

✔ Trách nhiệm do giao vật không đồng bộ

1. Trường hợp vật được giao không đồng bộ làm cho mục đích sử dụng của vật không đạt được thì bên mua có một trong các quyền sau đây:

a) Nhận và yêu cầu bên bán giao tiếp phần hoặc bộ phận còn thiếu, yêu cầu bồi thường thiệt hại và hoãn thanh toán phần hoặc bộ phận đã nhận cho đến khi vật được giao đồng bộ;

b) Hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

2. Trường hợp bên mua đã trả tiền nhưng chưa nhận vật do giao không đồng bộ thì được trả lãi đối với số tiền đã trả theo lãi suất thỏa thuận giữa các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015 và yêu cầu bên bán bồi thường thiệt hại do giao vật không đồng bộ, kể từ thời điểm phải thực hiện hợp đồng cho đến khi vật được giao đồng bộ.

✔ Trách nhiệm giao tài sản không đúng chủng loại

Trường hợp tài sản được giao không đúng chủng loại thì bên mua có một trong các quyền sau đây:

1. Nhận và thanh toán theo giá do các bên thoả thuận;

2. Yêu cầu giao tài sản đúng chủng loại và bồi thường thiệt hại;

3. Hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu việc giao không đúng chủng loại làm cho bên mua không đạt được mục đích giao kết hợp đồng.

Trường hợp tài sản gồm nhiều chủng loại mà bên bán không giao đúng với thỏa thuận đối với một hoặc một số loại thì bên mua có thể hủy bỏ phần hợp đồng liên quan đến loại tài sản đó và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

✔ Bảo đảm chất lượng vật mua bán

1. Bên bán phải bảo đảm giá trị sử dụng hoặc các đặc tính của vật mua bán; nếu sau khi mua mà bên mua phát hiện khuyết tật làm mất giá trị hoặc giảm sút giá trị sử dụng của vật đã mua thì phải báo ngay cho bên bán khi phát hiện ra khuyết tật và có quyền yêu cầu bên bán sửa chữa, đổi vật có khuyết tật lấy vật khác, giảm giá và bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

2. Bên bán phải bảo đảm vật bán phù hợp với sự mô tả trên bao bì, nhãn hiệu hàng hoá hoặc phù hợp với mẫu mà bên mua đã lựa chọn.

3. Bên bán không chịu trách nhiệm về khuyết tật của vật trong trường hợp sau đây:

a) Khuyết tật mà bên mua đã biết hoặc phải biết khi mua;

b) Vật bán đấu giá, vật bán ở cửa hàng đồ cũ;

c) Bên mua có lỗi gây ra khuyết tật của vật.

✔ Nghĩa vụ cung cấp thông tin và hướng dẫn cách sử dụng

Bên bán có nghĩa vụ cung cấp cho bên mua thông tin cần thiết về tài sản mua bán và hướng dẫn cách sử dụng tài sản đó; nếu bên bán không thực hiện nghĩa vụ này thì bên mua có quyền yêu cầu bên bán phải thực hiện trong một thời hạn hợp lý; nếu bên bán vẫn không thực hiện làm cho bên mua không đạt được mục đích giao kết hợp đồng thì bên mua có quyền hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Quyền cầm giữ tài sản trong hợp đồng mua bán

✔ Căn cứ xác lập cầm giữ tài sản

1. Cầm giữ tài sản phát sinh từ thời điểm đến hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.

2. Cầm giữ tài sản phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm bên cầm giữ chiếm giữ tài sản.

✔ Quy định về quyền của bên cầm giữ

1. Yêu cầu bên có nghĩa vụ phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng song vụ.

2. Yêu cầu bên có nghĩa vụ phải thanh toán chi phí cần thiết cho việc bảo quản, giữ gìn tài sản cầm giữ.

3. Được khai thác tài sản cầm giữ để thu hoa lợi, lợi tức nếu được bên có nghĩa vụ đồng ý.

Giá trị của việc khai thác tài sản cầm giữ được bù trừ vào giá trị nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ.

✔ Quy định về nghĩa vụ của bên cầm giữ

1. Giữ gìn, bảo quản tài sản cầm giữ.

2. Không được thay đổi tình trạng của tài sản cầm giữ.

3. Không được chuyển giao, sử dụng tài sản cầm giữ nếu không có sự đồng ý của bên có nghĩa vụ.

4. Giao lại tài sản cầm giữ khi nghĩa vụ đã được thực hiện.

5. Bồi thường thiệt hại nếu làm mất hoặc hư hỏng tài sản cầm giữ.

✔ Quy định về chấm dứt cầm giữ

Cầm giữ tài sản chấm dứt trong trường hợp sau đây:

1. Bên cầm giữ không còn chiếm giữ tài sản trên thực tế;

2. Các bên thỏa thuận sử dụng biện pháp bảo đảm khác để thay thế cho cầm giữ;

3. Nghĩa vụ đã được thực hiện xong;

4. Tài sản cầm giữ không còn;

5. Theo thỏa thuận của các bên.

Xem thêm: Giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế

Quy định về bảo hành trong hợp đồng mua bán

Bảo hành là biện pháp bảo đảm chất lượng đối với một số hàng hóa nhất định khi mua bán, thông thường quy định về hình thức, thời gian và cách thức bảo hành được ghi nhận trọng các văn bản pháp luật chuyên ngành điều chỉnh loại hàng hóa, còn về quy định pháp luật dân sự thì hiện Bộ luật dân sự quy định các nội dung về bảo hành hàng hóa như sau:

✔ Bảo đảm chất lượng vật mua bán

+ Bên bán phải bảo đảm giá trị sử dụng hoặc các đặc tính của vật mua bán; nếu sau khi mua mà bên mua phát hiện khuyết tật làm mất giá trị hoặc giảm sút giá trị sử dụng của vật đã mua thì phải báo ngay cho bên bán khi phát hiện ra khuyết tật và có quyền yêu cầu bên bán sửa chữa, đổi vật có khuyết tật lấy vật khác, giảm giá và bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

+ Bên bán phải bảo đảm vật bán phù hợp với sự mô tả trên bao bì, nhãn hiệu hàng hoá hoặc phù hợp với mẫu mà bên mua đã lựa chọn.

+ Bên bán không chịu trách nhiệm về khuyết tật của vật trong trường hợp sau đây:

- Khuyết tật mà bên mua đã biết hoặc phải biết khi mua;

- Vật bán đấu giá, vật bán ở cửa hàng đồ cũ;

- Bên mua có lỗi gây ra khuyết tật của vật.

✔ Quy định về nghĩa vụ bảo hành

+ Bên bán có nghĩa vụ bảo hành đối với vật mua bán trong một thời hạn, gọi là thời hạn bảo hành, nếu việc bảo hành do các bên thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.

+ Thời hạn bảo hành được tính kể từ thời điểm bên mua có nghĩa vụ phải nhận vật.

✔ Quy định về quyền yêu cầu bảo hành

Trong thời hạn bảo hành, nếu bên mua phát hiện được khuyết tật của vật mua bán thì có quyền yêu cầu bên bán sửa chữa không phải trả tiền, giảm giá, đổi vật có khuyết tật lấy vật khác hoặc trả lại vật và lấy lại tiền.

✔ Sửa chữa vật trong thời hạn bảo hành

+ Bên bán phải sửa chữa vật và bảo đảm vật có đủ các tiêu chuẩn chất lượng hoặc có đủ các đặc tính đã cam kết.

+ Bên bán chịu chi phí về sửa chữa và vận chuyển vật đến nơi sửa chữa và từ nơi sửa chữa đến nơi cư trú hoặc trụ sở của bên mua.

+ Bên mua có quyền yêu cầu bên bán hoàn thành việc sửa chữa trong thời hạn do các bên thoả thuận hoặc trong một thời gian hợp lý; nếu bên bán không thể sửa chữa được hoặc không thể hoàn thành việc sửa chữa trong thời hạn đó thì bên mua có quyền yêu cầu giảm giá, đổi vật có khuyết tật lấy vật khác hoặc trả lại vật và lấy lại tiền.

✔ Bồi thường thiệt hại trong thời hạn bảo hành

+ Ngoài việc yêu cầu thực hiện các biện pháp bảo hành, bên mua có quyền yêu cầu bên bán bồi thường thiệt hại do khuyết tật về kỹ thuật của vật gây ra trong thời hạn bảo hành.

+ Bên bán không phải bồi thường thiệt hại nếu chứng minh được thiệt hại xảy ra do lỗi của bên mua. Bên bán được giảm mức bồi thường thiệt hại nếu bên mua không áp dụng các biện pháp cần thiết mà khả năng cho phép nhằm ngăn chặn, hạn chế thiệt hại.

Xem thêm: Trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

Liên hệ luật sư tư vấn hợp đồng gọi 0934.345.7450904.588.557

Luật sư tư vấn hợp đồng mua bán uy tín tại Hà Nội

Luật Trí Nam chuyên tư vấn hợp đồng kinh tế, với đội ngũ luật sư dày kinh nghiệm việc tư vấn hợp đồng mua bán được triển khai chắc chắn và nhanh gọn, các yêu cầu về hợp đồng khách hàng đưa ra được giải quyết triệt để. Những nội dung công việc luật sư thực hiện thường bao gồm:

✔ Dịch vụ soạn thảo hợp đồng mua bán theo yêu cầu của khách hàng.

✔ Dịch vụ tư vấn, kiểm tra hiệu lực hợp đồng và các nội dung thỏa thuận trong hợp đồng

✔ Dịch vụ tư vấn xây dựng nội dung phụ lục hợp đồng, thỏa thuận kèm theo hợp đồng.

✔ Dịch vụ kiểm tra ưu điểm và điểm bất lợi của chủ thể khi giao kết hợp đồng.

✔ Dịch vụ luật sư đại diện đàm phán hợp đồng, ký kết hợp đồng, thỏa thuận sửa đổi hợp đồng hoặc đại diện khách hàng trong quá trình thực hiện hợp đồng.

✔ Dịch vụ luật sư bào chữa giải quyết tranh chấp hợp đồng khi khởi kiện tại Tòa án hoặc Trung tâm trọng tài.

Quý khách hàng hãy đưa ra các yêu cầu mình mong muốn để được chúng tôi tư vấn và xây dựng kế hoạch triển khai công việc nhanh nhất, tích kiệm chi phí nhất mà lại hiểu quả.

Xem thêm: Soạn thảo hợp đồng kinh tế