Tải: Mẫu hợp đồng góp vốn mua đất 2022

Mẫu hợp đồng góp vốn mua đất chính xác

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

____*****____

HỢP ĐỒNG GÓP VỐN MUA ĐẤT

  • Căn cứ Bộ luật dân sự 2015;
  • Căn cứ và nhu cầu của các bên;

Hôm nay ngày … tháng … năm 20..., chúng tôi gồm có:

I. BÊN A:

Họ và tên

CMTND số

Địa chỉ

II. BÊN B:

Họ và tên

CMTND số

Địa chỉ

III. BÊN B:

Họ và tên

CMTND số

Địa chỉ

Các bên đồng ý thực hiện việc góp vốn để đầu tư mua đất với các nội dung sau:

Điều 1. NỘI DUNG HỢP ĐỒNG

Các bên góp vốn để mua thửa đất có thông tin sau:

Số thửa:          Tờ bản đồ:

Điện tích:

Địa chỉ thửa đất:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số:

Điều 2. GIÁ TRỊ GÓP VỐN

Thỏa thuận việc góp vốn được thực hiện như sau:

2.1 Tiền góp vốn và tỷ lệ góp vốn:

2.2 Thời điểm góp vốn:

2.3 Tài khoản quản lý tiền góp vốn:

Điều 3. PHƯƠNG THỨC THỰC HIỆN

3.1 Chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Bên A là người đại diện các Bên đứng ra mua bán quyền sử dụng đất với chủ đất. Bên A có nghĩa vụ:

- Đảm bảo việc mua đất hợp pháp.

- Đảm bảo quyền sở hữu chung của các bên theo đúng tỷ lệ tại Điều 2 đối với thửa đất được mua.

- …

3.2 Định đoạt quyền sở hữu đất

- Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất được các bên thông qua theo phương thức đã số.

- Tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất được phân chia theo đúng tỷ lệ góp vốn tại Điều 2.

- …

Điều 4. PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 5. HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG

5.1 Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký.

5.2 Các bên cam kết không để công nợ cá nhân ảnh hưởng đến quyền sử dụng đất chung của các bên. Bên nào vi phạm thì phải bồi thường cho các bên còn lại số tiền tương ứng với số vốn góp của họ theo thỏa thuận hợp đồng này.

5.3 Các bên đã đọc rõ nội dung, trên tinh thần tự nguyện cùng ký tên xác nhận dưới đây.

Bên A      Bên B      Bên C

Sở hữu chung nhà đất quy định như thế nào?

Căn cứ Khoản 3 Điều 5 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT

Trường hợp thửa đất có nhiều tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều này thì Giấy chứng nhận được cấp cho từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sau khi đã xác định được quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của từng người.

  • Trên mỗi Giấy chứng nhận ghi thông tin đầy đủ về người được cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại Khoản 1 Điều này; tiếp theo ghi “Cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất (hoặc Cùng sử dụng đất hoặc Cùng sở hữu tài sản) với… (ghi lần lượt tên của những người còn lại có chung quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất)”.
  • Trường hợp thửa đất có nhiều tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất mà có thỏa thuận bằng văn bản cấp một Giấy chứng nhận cho người đại diện (có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật) thì Giấy chứng nhận được cấp cho người đại diện đó. Trên Giấy chứng nhận ghi thông tin của người đại diện theo quy định tại Khoản 1 Điều này, dòng tiếp theo ghi “Là người đại diện cho những người cùng sử dụng đất (hoặc cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cùng sử dụng đất và cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất) gồm:… (ghi lần lượt tên của những người cùng sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất)”.
  • Trường hợp có nhiều người cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất ghi trên trang 1 không hết thì dòng cuối trang 1 ghi “và những người khác có tên tại điểm Ghi chú của Giấy chứng nhận này”; đồng thời tại điểm Ghi chú của Giấy chứng nhận được ghi: “Những người khác cùng sử dụng đất (hoặc cùng sử dụng đất và sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất) gồm:… (ghi lần lượt tên của những người cùng sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất còn lại)”.

Tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng góp vốn

Công ty Luật Trí Nam chuyên giải quyết tranh chấp về góp vốn đầu tư, kinh doanh và soạn thảo hợp đồng chặt chẽ, uy tín. Chúng tôi có nhiều kinh nghiệm đảm bảo:

  • Giúp cho việc soạn thảo hợp đồng góp vốn chặt chẽ, ràng buộc các bên phải thực hiện đúng thỏa thuận hợp đồng.
  • Luôn có phương thức giải quyết tranh chấp về đầu tư, kinh doanh nhanh gọn giúp nhanh chóng thu hồi tiền, tài sản cho thân chủ.

Ngay hôm nay, khi khách hàng có nhu cầu soạn thảo hợp đồng góp vốn mua đất hoặc giải quyết tranh chấp về hợp đồng góp vốn hãy liên hệ ngay với chúng tôi theo thông tin:

CÔNG TY LUẬT TRÍ NAM

Điện thoại: 0904.588.557

Email: hanoi@luattrinam.vn

Địa chỉ: Tầng 5, tòa nhà 227 đường Nguyễn Ngọc Nại, Q. Thanh Xuân, TP. Hà Nội.

Tham khảo: Dịch vụ soạn thảo hợp đồng uy tín