Tải: Mẫu biên bản làm việc thông dụng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày … tháng … năm …

BIÊN BẢN LÀM VIỆC

Về việc: …

Hôm nay, vào hồi 09 giờ ngày .... tháng ..... năm .... Tại địa chỉ … chúng tôi gồm:

I. THÀNH PHẦN CUỘC HỌP

1. Ông/bà:

Vai trò (Hoặc chức vụ, hoặc …)

2. Ông/bà:

Vai trò (Hoặc chức vụ, hoặc …)

3. Ông/bà:

Vai trò (Hoặc chức vụ, hoặc …)

II. NỘI DUNG LÀM VIỆC

……………………………………………

III. KẾT QUẢ LÀM VIỆC

……………………………………………

Biên bản kết thúc vào hồi 11 giờ ngày .... tháng.... năm .....

Biên bản có hiệu lực kể từ ngày ký, bao gồm …… trang và được lập thành ……. bản có nội dung và giá trị như nhau, mỗi bên giữ …… bản và gửi tới các cá nhận, tổ chức có liên quan làm căn cứ thực hiện./.

NGƯỜI THAM GIA LÀM VIỆC

Mẫu biên bản ghi nhận sự việc mới nhất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày … tháng … năm …

BIÊN BẢN GHI NHẬN SỰ VIỆC

Về việc: Phản đối kết quả bầu ban quản lý Tòa án NAA ngày 20/10/2022.

Hôm nay, vào hồi 09 giờ ngày .... tháng ..... năm .... Tại địa chỉ … chúng tôi gồm:

I. THÀNH PHẦN CUỘC HỌP

1. Ông/bà:

Vai trò (Hoặc chức vụ, hoặc …)

2. Ông/bà:

Vai trò (Hoặc chức vụ, hoặc …)

3. Ông/bà:

Vai trò (Hoặc chức vụ, hoặc …)

II. NỘI DUNG LÀM VIỆC

Đại diện 20 hộ gia đình thuộc tòa nhà NAA không được mời và thông báo dự buổi họp bầu ban quản lý Tòa nhà NAA cùng thống nhất ý kiến về việc phản đổi …

……………………………………………

III. KẾT QUẢ LÀM VIỆC

……………………………………………

Biên bản kết thúc vào hồi 11 giờ ngày .... tháng.... năm .....

Biên bản có hiệu lực kể từ ngày ký, bao gồm …… trang và được lập thành ……. bản có nội dung và giá trị như nhau, mỗi bên giữ …… bản và gửi tới các cá nhận, tổ chức có liên quan làm căn cứ thực hiện./.

NGƯỜI THAM GIA LÀM VIỆC

Biên bản làm việc có giá trị thế nào?

Theo Luật Trí Nam, biên bản làm việc là căn cứ, chứng cứ để xác định sự việc, ý chí, hoặc hiện trạng của sự thật khách quan tại thời điểm lập biên bản. Giá trị của biên bản làm việc phụ thuộc vào các yếu tố sau:

  • Biên bản làm việc chỉ có giá trị với chủ thể ký, xác nhận vào biên bản hoặc sự thừa nhận đơn phương của chủ thể không tham gia buổi làm việc.
  • Biên bản làm việc chỉ là văn bản ghi nhận sự việc, thông tin nên các bên được quyền công nhận, phủ quyết giá trị của nó và tự chịu trách nhiệm nếu việc công nhận, phủ quyết là hành vi vi phạm pháp luật, hoặc gây thiệt hại cho quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức khác.
  • Biên bản làm việc là chứng cứ trong việc giải quyết tranh chấp khi đáp ứng quy định về chứng cứ, nguồn chứng cứ theo quy định pháp luật hiện hành.

Nguyên tắc lập biên bản làm việc cần đáp ứng gồm:

  • Nguyên tắc tôn trọng sự thật khách quan: Biên bản phải lập dựa trên ý chí thực, nội dung thực được thể hiện tại buổi họp. Tránh việc cưỡng ép, lừa dối.
  • Nguyên tắc không trái quy định pháp luật: Nội dung biên bản không được trái pháp luật, trái đạo đức xã hội.
  • Nguyên tắc tự do, dân chủ: Tùy từng loại biên bản làm việc, nội dung biên bản làm việc mà nguyên tắc này được thể hiện khác nhau. Ví dụ: Biên bản làm việc về điêu chỉnh giá bán theo hợp đồng mua bán cần tôn trọng quyền tự do kinh doanh, tự do giao kết hợp đồng theo hiến pháp và luật thương mại.

Biên bản làm việc cần đáp ứng một số yêu cầu sau:

  • Nội dung và phạm vi làm việc phải hợp pháp, không trái quy định của pháp luật, không thỏa thuận, trao đổi các ngành nghề bị pháp luật cấm.
  • Các sự việc, sự kiện, số liệu phải chính xác;
  • Việc ghi chép phải được thực hiện đầy đủ, trung thực, khách quan;
  • Cần nêu rõ trọng điểm cuộc họp. Cần ghi lại nguyên văn những lời nói quan trọng của đại diện các bên để người đọc nắm bắt được;
  • Trình bày theo đúng trình tự diễn biến của buổi làm việc để Biên bản được logic;
  • Ngôn ngữ rõ ràng, dễ hiểu;
  • Phần kết luận cần xác định rõ tất cả các vấn đề đã được thống nhất và thông qua để các bên có thể dựa vào đó và thực hiện chính xác;
  • Vào cuối buổi làm việc, người ghi chép lại Biên bản làm việc sẽ đọc biên bản làm việc để mọi người tham gia cùng nghe và xác nhận lại thông tin;
  • Sau đó, cần có chữ ký của người đại diện của mỗi bên để làm bằng chứng các bên đã xác nhận kết quả làm việc và làm căn cứ để thực hiện và ràng buộc trách nhiệm giữa các bên.

Ví dụ: Buổi làm việc giữa người sử dụng lao động và tập thể lao động trong doanh nghiệp thì về phía người sử dụng lao động phải có chữ ký của người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền; về phía người lao động phải có chữ ký của đại diện tập thể lao động hoặc tổ trưởng các tổ sản xuất…

Những nội dung cần có trong Biên bản làm việc

Hiện nay, các bên có thể tự soạn thảo Biên bản làm việc theo yêu cầu, mục đích của đơn vị mình. Tuy nhiên, để đảm bảo nội dung được đầy đủ, các Biên bản làm việc thường bao gồm những nội dung chính như sau:

  • Thời gian, địa điểm làm việc;
  • Thành phần tham dự buổi họp, làm việc;
  • Nội dung làm việc, các nội dung chính và kết luận buổi làm việc;
  • Thời gian kết thúc buổi làm việc;
  • Số trang, số bản của Biên bản làm việc;
  • Chữ ký của các bên tham gia làm việc.

Chúc các bạn thành công!

Tham khảo:

+ Dịch vụ soạn thảo hợp đồng

+ Đăng ký hộ kinh doanh cá thể

+ Giải quyết tranh chấp hợp đồng