Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu lực của văn bản ủy quyền cho thuê nhà

✔  Người được Ủy quyền cho người khác cho thuê nhà, căn hộ

Theo khoản 1 Điều 119 Luật Nhà ở năm 2014, bên bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại, tặng cho, đổi, để thừa kế, thế chấp, góp vốn, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở phải có điều kiện sau đây:

“a) Là chủ sở hữu nhà ở hoặc người được chủ sở hữu cho phép, ủy quyền để thực hiện giao dịch về nhà ở theo quy định của Luật này và pháp luật về dân sự; trường hợp chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại thì phải là người đã mua nhà ở của chủ đầu tư hoặc người đã nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở;

b) Nếu là cá nhân thì phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự để thực hiện giao dịch về nhà ở theo quy định của pháp luật dân sự; nếu là tổ chức thì phải có tư cách pháp nhân, trừ trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương”.

Như vậy, bên cho thuê nhà ở phải là chủ sở hữu nhà ở hoặc người được chủ sở hữu cho phép, ủy quyền, đồng thời, cá nhân phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.

✔  Nội dung Ủy quyền quản lý nhà được phép thỏa thuận

Điều 155 của Luật nhà ở quy định về nội dung, phạm vi ủy quyền quản lý nhà ở như sau:

“1. Ủy quyền quản lý nhà ở là việc chủ sở hữu nhà ở ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà ở trong việc quản lý, sử dụng nhà ở trong thời hạn được ủy quyền. Việc ủy quyền quản lý nhà ở chỉ được thực hiện đối với nhà ở có sẵn.

2. Nội dung, thời hạn ủy quyền quản lý, sử dụng nhà ở do các bên thỏa thuận và được ghi trong hợp đồng ủy quyền; nếu các bên không có thỏa thuận về thời hạn ủy quyền thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm, kể từ ngày ký hợp đồng ủy quyền.

3. Bên ủy quyền quản lý nhà ở phải trả chi phí quản lý, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác”.

✔  Hình thức văn bản ủy quyền thuê nhà được phép thể hiện

Theo quy định thì hình thức văn bản ủy quyền phải phù hợp với hợp đồng giao kết nên hình thức Giấy ủy quyền/ Hợp đồng ủy quyền phải lập theo hình thức của hợp đồng thuê nhà các bên thỏa thuận lựa chọn.

Đảm bảo ba nội dung việc ủy quyền cho thuê nhà đã hợp pháp. Pháp luật không phân định rạch ròi sự khách biệt giữa Giấy ủy quyền cho thuê nhà và Hợp đồng ủy quyền cho thuê nhà. Vì vậy khi lựa chọn biểu mẫu ủy quyền Quý vị hãy tham khảo thêm hướng dẫn của Luật sư theo đường links dưới đây:

Tham khảo: Mẫu Giấy ủy quyền – Hợp đồng ủy quyền cho thuê nhà

Hợp đồng cho thuê nhà có người ký là đại diện theo ủy quyền

Tìm hiểu về nội dung “Ủy quyền cho thuê nhà” bạn chắc cũng sẽ quan tâm đến hợp đồng cho thuê nhà, bởi đây là giao dịch chính để bạn mong muốn hoàn thiện. Vì vậy luật sư Trí Nam chia sẻ nhanh tổng hợp các vấn đề pháp lý để Quý vị tham khảo

✔  Nghĩa vụ của người được ủy quyền khi cho thuê nhà

Căn cứ điều 143 Bộ luật dân sự 2015 thì người được ủy quyền chỉ được giao kết hợp đồng thuê nhà trong khuôn khổ, phạm vi được ủy quyền. Nếu vượt quá phạm vi ủy quyền thì người được ủy quyền phải chịu trách nhiệm với nghĩa vụ vượt quá trên.

Các ví dụ về vượt quá phạm vi đại diện ủy quyền như: Chủ nhà ủy quyền cho người khác quản lý nhà 3 năm nhưng người này lại ký hợp đồng cho thuê nhà 5 năm.

✔  Hình thức hợp đồng cho thuê nhà dài hạn

Theo điều 94 Luật nhà ở, hình thức của hợp đồng cho thuê nhà như sau: Đối với trường hợp cá nhân cho thuê nhà ở dưới sáu tháng: Hợp đồng cho thuê nhà phải được lập thành văn bản, không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.

Xem thêm: Mẫu hợp đồng thuê nhà ở

Công ty Luật Trí Nam luôn sẵn sáng tư vấn, trợ giúp pháp lý cho Quý vị theo yêu cầu. Thông tin liên hệ vui lòng gọi

✔  Báo giá dịch vụ pháp lý gọi: 0934.345.745

✔  Tư vấn pháp luật qua điện thoại: 19006196