Luật sư đất đai làm những việc gì?

Hiện nay giá trị quyền sử đụng đất ngày một lớn, quy định về quản lý và sử dụng đất đai vẫn còn nhiều bất cập dẫn đến việc áp dụng luật đất đai chưa được hoàn chỉnh, tranh chấp đất đai có nhiều vụ án bị khiếu kiện kéo dài. Luật sư đất đai sẽ tư vấn cho Quý vị cách thức giải quyết các vướng mắc pháp lý về nhà đất gặp phải.

Dịch vụ luật sư đất đai tại Công ty Luật Trí Nam với hơn 10 năm kinh nghiệm bảo vệ quyền lợi trong vụ án tranh chấp quyền sử dụng đất, tranh chấp tài sản trên đất và cung cấp ý kiến tư vấn luật đất đai theo yêu cầu của khách hàng, chúng tôi đảm bảo sẽ trợ giúp hiệu quả, nhanh gọn để giải quyết các vướng mắc, tranh chấp nhà đất quý vị gặp phải.

  • Địa chỉ luật sư tư vấn đất đai tại Hà Nội:

Văn phòng công ty Luật Trí Nam: Tầng 4, tòa nhà 114 Hoàng Văn Thái, quận Thanh Xuân, TP Hà Nội

  • Liên hệ luật sư đất đai xin gọi: 0934.345.745
  • Luật sư đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các công việc sau:
  1. Nghiên cứu và đưa ra ý kiến tư vấn giải quyết vụ việc khách hàng yêu cầu
  2. Hướng dẫn hoặc đại diện đàm phán trong giải quyết tranh chấp đất đai
  3. Lập biên bản thỏa thuận về việc xác định, phân định thông tin đất đai cho các bên đang tranh chấp quyền sử dụng đất
  4. Tra cứu thông tin quyền sử dụng đất, hồ sơ đăng ký quyền sử dụng đất, và thông tin đất để thực hiện thủ tục hành chính về đất đai hoặc làm chứng cứ trong việc khởi kiện tranh chấp đất đai.
  5. Dịch vụ luật sư khởi kiện tranh chấp quyền sử dụng đất tại Tòa án.

Để giải quyết nhanh gọn các tranh chấp đất đai quý khách hàng hãy liên hệ với Luật sư đất đai tại Luật Trí Nam ngay hôm nay. Chúng tôi luôn sẵn sàng tiếp nhận yêu cầu và hỗ trợ quý vị.

Luật sư tư vấn luật đất đai, thủ tục nhà đất

Luật đất đai là lĩnh vực có nhiều văn bản pháp luật nhất, nhiều vướng mắc nhất, và cũng là vấn đề dễ phát sinh tranh chấp nhất. Do đó để đảm bảo thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất cũng như hạn chế tối đa các tranh chấp liên quan, người sử dụng đất phải nắm rõ các quy định của pháp luật đất đai hiện hành. Tuy nhiên trên thực tế, không phải tất cả mọi người đều có đủ điều kiện để tiếp nhận, tìm hiểu những kiến thức về Luật đất đai dẫn đến tình trạng khi xảy ra tranh chấp thì đều đã đến giai đoạn khó khăn, mất nhiều thời gian, công sức giải quyết.

Để tránh những tình huống xấu nêu trên, việc nhờ luật sư tư vấn đất đai là điều vô cùng cần thiết vì chúng tôi là những người trong ngành, có kiến thức chuyên môn sâu rộng, sẵn sàng hỗ trợ gỡ bỏ những thắc mắc liên quan đến đất đai nhanh chóng, hiệu quả nhất, cụ thể khi yêu cầu tư vấn luật, bạn sẽ được cung cấp những thông tin pháp lý về:

  • Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất trong các giao dịch nhà đất.
  • Thẩm quyền quản lý đất đai và trật tự xây dựng nhà đất tại địa phương.
  • Thủ tục khai nhận di sản thừa kế là nhà đất.
  • Thủ tục khởi kiện, khiếu kiện, khiếu nại về tranh chấp đất đai.
  • Thủ tục tặng cho, mua bán nhà đất.
  • Soạn thảo hợp đồng, thỏa thuận về mua bán, cho thuê, tặng cho đất.
  • Tư vấn thỏa thuận đặt cọc, ủy quyền, thế chấp,… liên quan đến nhà đất.
  • Thủ tục thuê đất, cho thuê lại đất, nhà xưởng.

Luật sư tư vấn đất đai tranh chấp

Hiện nay vụ án tranh chấp đất đai ngày càng tăng, với tranh chấp phổ biến giữa các hộ dân với hộ dân, cá nhân với tổ chức môi giới, chủ đầu tư dự án phát triển nhà đất. Giải quyết tranh chấp đất đai cần thuê luật sư đất đai có chuyên môn và kinh nghiệm tốt để đảm quyền lợi và lợi phía về mình.

1. Các dạng tranh chấp đất đai phổ biến tại Việt Nam bao gồm:

  • Tranh chấp về quyền sử dụng đất có liên quan đến tranh chấp về địa giới hành chính
  • Tranh chấp đòi lại đất, đòi lại tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất
  • Tranh chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất khi vợ chồng ly hôn
  • Tranh chấp về quyền thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất
  • Tranh chấp giữa những người sử dụng đất với nhau về ranh giới giữa các vùng đất được phép sử dụng và quản lý.
  • Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, thế chấp hoặc bảo lãnh, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất
  • Tranh chấp về văn bản thỏa thuận mua bán nhà đất, hợp đồng mua bán nhà đất tại các dự án đầu tư xây dựng chậm triển khai.

​2. Giải quyết tranh chấp đất đai theo quy trình thủ tục nào?

  • Trình tự hành chính này sẽ được áp dụng đối với những tranh chấp mà các đương sự không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định và lựa chọn giải quyết tranh chấp tại UBND.
  • Tranh chấp đất đai xảy ra giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đến chủ thể có thẩm quyền giải quyết là Chủ tịch UBND cấp huyện. Nếu một bên hoặc các bên đương sự không đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch UBND cấp tỉnh.
  • Tranh chấp về văn bản thỏa thuận mua bán nhà đất, hợp đồng mua bán nhà đất dự án giải quyết tại Tòa án hoặc Trọng tài thương mại theo thỏa thuận điều khoản giải quyết tranh chấp tại hợp đồng.

3. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai theo Bộ luật TTDS 2015 như sau:

  • Về hòa giải tranh chấp đất đai

Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương mình. Nhà nước khuyến khích các bên tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp thông qua hòa giải ở cơ sở, tuy nhiên đối với tranh chấp về việc ai là người có quyền sử dụng đất thì việc đã trải qua thủ tục hòa giải tại UBND cấp xã là điều kiện bắt buộc để Tòa án thụ lý giải quyết (Căn cứ Điều 202 Luật Đất đai năm 2013)

  • Về yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai theo trình tự thủ tục sơ thẩm tại Tòa án

Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nhân dân nơi có đất đang tranh chấp; nếu tranh chấp không có yếu tố nước ngoài thì thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện, nếu tranh chấp có yếu tố nước ngoài thì thuộc thẩm quyền Tòa án nhân dân cấp tỉnh (Căn cứ Điều 35, 37, 39 Bộ luật TTDS 2015)

Quý khách hàng liên hệ luật sư đất đai trực tiếp tại văn phòng công ty Luật Trí Nam để được luật sư tư vấn ngay hôm nay. Nội dung tư vấn được chúng tôi giải đáp trực tiếp trên các chứng cứ, căn cứ Quý vị cung cấp cho Luật sư nên rất nhanh gọn nhưng vẫn đảm bảo chính xác, đúng pháp luật.

Thông tin liên hệ luật sư đất đai

CÔNG TY LUẬT TRÍ NAM

Địa chỉ: Tầng 4 tòa nhà 114 Hoàng Văn Thái, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội

Điện thoại: 0934.345.745

Quý khách hàng có thể liên hệ để đặt lịch trước, gửi các căn cứ, chứng cứ để Luật sư nghiên cứu trước khi thực hiện nội dung tư vấn cho mình trong buổi gặp. Mức phí tư vấn luật đất đai được chúng tôi báo chi tiết và đầy đủ để Quý vị tham khảo.

Luật đất đai và các quy định pháp luật mới

Gần 10 năm thực thi Luật đất đai 2013, hệ thống phát luật đất đai có nhiều vướng mắc cần hoàn thiện. Theo tổng hợp từ các luật sư, luật gia những vấn đề tồn tại nổi cộm trong luật đất đai bao gồm:

  • Giá đất hiện tại không phù hợp với giá thị trường

Tại điểm c khoản 1 Điều 112 Luật Đất đai năm 2013 quy định về nguyên tắc, phương pháp định giá đất: “phù hợp với giá đất phổ biến trên thị trường của loại đất có cùng mục đích sử dụng đã chuyển nhượng, giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất đối với những nơi có đấu giá quyền sử dụng đất hoặc thu nhập từ việc sử dụng đất”; tại Điều 113 quy định: “trong thời gian thực hiện khung giá đất mà giá đất phổ biến trên thị trường tăng từ 20% trở lên so với giá tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá tối thiểu trong khung giá đất thì Chính phủ điều chỉnh khung giá đất cho phù hợp”; tại khoản 1 Điều 114 quy định: “Trong thời gian thực hiện bảng giá đất, khi Chính phủ điều chỉnh khung gíá đất hoặc giá đất phổ biến trên thị trường có biến động thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh bảng giá đất cho phù hợp”.

  • Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

Căn cứ khoản 11 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013, “Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai”. Điều 16 có nêu rõ các trường hợp Nhà nước quyết định thu hồi đất như sau:

  1. Một là, thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng. Đây là trường hợp người dân hy sinh lợi ích hợp pháp để đóng góp cho lợi ích chung của xã hội nhằm phát triển nền kinh tế đất nước (tức là người có công), pháp luật hiện hành quy định có bồi thường, hỗ trợ tái định cư. Trong đó, pháp luật hiện hành quy định rằng giá đất tính bồi thường là giá đất cụ thể được xác định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.
  2. Hai là, thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai. Đây là các hành vi vi phạm cần có chế tài nên pháp luật không đặt ra vấn đề bồi thường.
  3. Ba là, thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, do tự nguyện trả lại đất, hay vì có nguy cơ đe dọa tính mạng con người. Trường hợp người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước thì được trả lại giá trị quyền sử dụng đất. Việc tính giá trị trả lại này căn cứ vào bảng giá đất. Riêng đối với trường hợp thu hồi đất nằm trong khu vực bị ô nhiễm môi trường hoặc bị ảnh hưởng bởi thiên tai có nguy cơ đe dọa tính mạng con người thì được bồi thường. Việc bồi thường này được thực hiện theo quy định “bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở và hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở”.

Từ căn cứ pháp luật và thực tiễn bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất vẫn còn bộc lộ một số tồn tại, vướng mắc: theo phản ánh của nhiều địa phương, trong quá trình triển khai thực hiện chính sách cho người dân có đất bị thu hồi còn phát sinh vướng mắc như về chính sách hỗ trợ cho người dân để xác định, lựa chọn việc làm, lựa chọn hướng chuyển đổi nghề nghiệp cũng như việc tổ chức đào tạo nghề đối với người dân bị thu hồi đất là rất khó. Trên thực tế, nhiều hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất sản xuất không thực hiện được việc chuyển đổi ngành nghề, nhiều hộ gia đình, địa phương còn lúng túng trong việc xác định, lựa chọn ngành nghề để chuyển đổi, trong khi các cơ sở sản xuất kinh doanh tại nhiều địa bàn còn rất hạn chế trong việc tiếp nhận, tuyển dụng lao động của địa phương, nhất là các đối tượng bị thu hồi đất để thực hiện dự án khi dự án đi vào hoạt động. Bên cạnh đó, số người trong độ tuổi lao động bị thu hồi đất phần lớn là lao động phổ thông, trình độ kỹ thuật thấp, không đáp ứng được nhu cầu lao động trong môi trường công nghiệp hoặc lao động kỹ thuật cao.

  • Nhiều vấn đề chưa được Luật Đất đai quy định

1. Về hoán đổi đất khi Nhà nước thu hồi: Luật Đất đai năm 2013 chưa có quy định về hoán đổi đất nông nghiệp, đất ở chưa có cơ sở hạ tầng với đất ở có cơ sở hạ tầng mà chỉ quy định thu hồi và bồi thường theo quy định tại Điều 16 Luật Đất đai năm 2013. Người bị thu hồi đất chỉ có một phương án đó là nhận tiền thay vì có thể lựa chọn nhiều phương án. Do đó, thực tiễn công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng để thực hiện các dự án hoặc xây dựng khu đô thị theo đúng quy định này đã gặp nhiều khó khăn. Nếu việc hoán đổi được quy định, người sử dụng đất có thể lựa chọn phương án khác thay vì chỉ nhận tiền và sẽ tạo được sự đồng thuận cao của người bị thu hồi đất, bảo đảm sự hài hòa lợi ích và quyền lợi giữa chủ đầu tư và người có đất bị thu hồi. Đồng thời, giúp công tác giải phóng mặt bằng được thực hiện nhanh chóng, bảo đảm tiến độ dự án.

2. Về gia hạn sử dụng đất: Đối với cá nhân, hộ gia đình khi hết hạn sử dụng đất nông nghiệp thì được xin gia hạn căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 210 Luật Đất đai và Điều 74 Nghị định số 43/2014/NĐ - CP của Chính phủ “quy định nội dung, trình tự, thủ tục gia hạn sử dụng đất, xác nhận tiếp tục sử dụng”. Thực tế, có một số trường hợp cộng đồng dân cư đang sử dụng đất nông nghiệp, được cấp giấy chứng nhận và đã hết thời hạn sử dụng đất. Tuy nhiên, hiện nay chưa có quy định nào cho phép gia hạn sử dụng đất; xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp cho cộng đồng dân cư.

Thực tế còn nhiều điểm bất cập và kiến nghị sửa đổi đã được đề xuất để sửa đổi Luật đất đai mới. Tuy nhiên nguyên tắc áp dụng văn bản pháp luật là theo thời điểm xảy ra vấn đề, sự việc tranh chấp nên giả định Quý khách hàng đang có vướng mắc pháp lý hãy liên hệ với Luật Trí Nam ngay hôm nay. Chúng tôi cam kết sẽ nỗ lực hết sức để tư vấn đầy đủ và chính xác giải quyết sự việc cho quý vị.

Nổi bật:

+ Dịch vụ soạn thảo hợp đồng

+ Chia tài sản vợ chồng khi ly hôn

+ Khởi kiện phân chia di sản thừa kế