Hợp đồng đặt cọc là gì? Ký kết hợp đồng đặt cọc có tác dụng gì?

Những lợi ích được bảo đảm khi ký hợp đồng đặt cọc?

✔ Hợp đồng đặt cọc là thỏa thuận của các bên xác lập việc một bên giao cho bên kia một khoản tiền hoặc tài sản có giá trị để đảm bảo cho một hợp đồng, thỏa thuận sẽ thực hiện.

✔ Việc đặt cọc có thể giao kết riêng thành một hợp đồng đặt cọc độc lập, hoặc các bên có quyền thỏa thuận ghi nhận điều khoản đặt cọc vào hợp đồng đã ký kết. Dù xác lập dưới hình thức nào thì giá trị pháp lý của thỏa thuận đặt cọc được hiểu là như nhau, việc lập hợp đồng đặt cọc riêng chỉ giúp các bên có điều kiện thỏa thuận chi tiết hơn, rõ ràng hơn về đặt cọc và các nghĩa vụ phát sinh xoay quanh khoản tiền đặt cọc.

Các mẫu hợp đồng đặt cọc thường dùng trong thực tiễn

Tải tài liệu quý vị đang cần:

Mẫu hợp đồng đặt cọc bản đầy đủ

Giấy xác nhận tiền đặt cọc mới nhất

Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng đặt cọc

Hợp đồng đặt cọc có hiệu lực khi đảm bảo 3 điều kiện sau:

  1. Chủ thể hợp đồng đặt cọc có đủ năng lực hành vi dân sự
  2. Nội dung thỏa thuận đặt cọc không trái luật, đạo đức xã hội
  3. Các bên tự nguyện, không nhầm lẫn khi giao kết hợp đồng đặt cọc

Đối với thỏa thuận đặt cọc được ghi nhận luôn trong hợp đồng chính (Ví dụ: Hợp đồng thuê nhà, hợp đồng mua bán, ...) thì hiệu lực của thỏa thuận đặt cọc với hợp đồng chính như thế nào?

✔ Theo Luật sư Trí Nam các bên được quyền ghi nhận thỏa thuận đặt cọc thành một hợp đồng đặt cọc tách biệt hoặc gộp chung vào trong hợp đồng chính đều không làm thay đổi giá trị của điều khoản đặt cọc. Đặt cọc là một chế tài đảm bảo thực hiện nghĩa vụ nên nó được coi là một thỏa thuận độc lập không bị vô hiệu cùng hợp đồng chính. Nên trong trường hợp việc đặt cọc được thỏa thuận luôn thành một điều khoản của hợp đồng thì khi hợp đồng vô hiệu thỏa thuận đặt cọc vẫn có giá trị để yêu cầu phạt cọc đối với hành vi vi phạm.

Ví dụ: Hợp đồng thuê nhà xưởng thỏa thuận tiền đặt cọc là 100 triệu đồng, còn tiền thuê xưởng là 5.000 USD/ 01 tháng. Nội dung thuê xưởng thỏa thuận bằng ngoại tệ nên hợp đồng vô hiệu nhưng thỏa thuận đặt cọc vẫn có hiệu lực.

Trường hợp các bên ghi nhận rõ trong hợp đồng rằng hợp đồng vô hiệu thì các thỏa thuận kèm theo như đặt cọc, bảo lãnh,... cũng vô hiệu. Khi đó sẽ áp dụng theo thỏa thuận để tuyên bố điều khoản đặt cọc vô hiệu theo hợp đồng chính.

✔ Vậy hợp đồng đặt cọc phát sinh hiệu lực pháp lý khi nào? Hợp đồng đặt cọc cũng giống như các hợp đồng dân sự khác nó sẽ có hiệu lực như sau:

+ Thời điểm phát sinh hiệu lực hợp đồng đặt cọc là thời điểm ký hợp đồng hoặc một thời điểm khác nếu trong hợp đồng có thỏa thuận.

+ Hợp đồng đặt cọc có hiệu lực khi tuân thủ các quy định sau: (i) Hình thức hợp đồng đúng luật; (ii) Người giao kết có đủ hành vi dân sự, năng lực pháp luật dân sự; (iii) Nội dung công việc được đặt cọc không trái luật, trái đạo đức xã hội và không thuộc đối tượng không thể thực hiện; (iv) Các bên ký kết hợp đồng đặt cọc hoàn toàn tự nguyện không bị nhầm lẫn, lừa dối, ép buộc.

Khi không đáp ứng được các điều kiện nói trên hợp đồng đặt cọc có thể bị tuyên vô hiệu, từ đó không phát sinh nghĩa vụ giữa các bên trong thỏa thuận hợp đồng, các bên chỉ phải hoàn trả lại cho nhau những gì đã nhận.

Hủy bỏ hợp đồng đặt cọc không phải bồi thường thiệt hại trong trường hợp nào?

✔ Hủy bỏ hợp đồng là việc một bên có yêu cầu chấm dứt hợp đồng. Khi hợp đồng được hủy bỏ thì kể từ thời điểm ký kết hợp đồng, các bên đã không phải thực hiện nghĩa vụ trừ những nghĩa vụ về phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và giải quyết tranh chấp (Điều 427 Bộ luật Dân sự năm 2015).

✔ Lúc này, sau khi đã trừ đi các chi phí hợp lý trong khi thực hiện hợp đồng và chi phí bảo quản, phát triển sản phẩm, các bên phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Có thể trả bằng hiện vật. Nếu không thì có thể quy thành tiền để trả.

✔ Không chỉ vậy, nếu một bên vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng thì phải bồi thường cho bên kia:

  1. Do chậm thực hiện nghĩa vụ;
  2. Do không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ đã thỏa thuận;
  3. Do một bên làm mất, làm hỏng tài sản là đối tượng của hợp đồng mà không thể hoàn trả, đền bù bằng tài sản khác hoặc không thể sửa chữa, thay thế bằng tài sản cùng loại…

✔ Lúc này, bên vi phạm hợp đồng sẽ phải bồi thường. Đồng nghĩa với bên bị vi phạm có quyền hủy hợp đồng mà không phải bồi thường.

Do vậy, có thể thấy, việc hủy hợp đồng đặt cọc có thể không phải bồi thường thiệt hại nếu bên kia vi phạm hợp đồng và đây là điều kiện để hai bên hủy bỏ hợp đồng hoặc đến độ không thể đạt được mục đích ban đầu khi ký kết hợp đồng.

Quy định về mức phạt cọc khi một bên phá hợp đồng đặt cọc

✔ Đặt cọc là việc một bên giao cho bên kia một khoản tiền hoăc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác trong một thời hạn để bảo đảm thực hiện hoặc ký kết hợp đồng (căn cứ Điều 328 Bộ luật Dân sự năm 2015). Pháp luật cho phép các bên được tự thỏa thuận mức phạt cọc khi vi phạm, đây là quyền tự do hợp đồng phát triển bởi quyền tự do kinh doanh được hiến pháp quy định.

✔ Hiện nay, khi thực hiện hợp đồng mua bán nhà đất, hợp đồng mua bán hàng hóa, hợp đồng thuê nhà … một bên sẽ yêu cầu bên kia trả trước một khoản tiền đặt cọc để ràng buộc trách nhiệm. Khi mà các bên không thỏa thuận mức phạt cọc khi có hành vi vi phạm dẫn đến bị phạt cọc thì sẽ có 03 tình huống:

  1. Sau khi đặt cọc thì hai bên thực hiện hợp đồng: Tài sản đặt cọc sẽ được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ;
  2. Nếu bên đặt cọc từ chối việc thực hiện tiếp hợp đồng: Tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận cọc;
  3. Nếu bên nhận đặt cọc từ chối thực hiện tiếp hợp đồng: Bên nhận đặt cọc phải trả cho bên đặt cọc tài sản đã đặt cọc và một khoản tiền tương ứng với giá trị của tài sản đặt cọc này. Tức là bên từ chối tiếp tục thực hiện hợp đồng phải trả bằng 02 lần tài sản đặt cọc cho bên bị vi phạm.

Tham khảo: Dịch vụ soạn thảo hợp đồng

Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất mới nhất

Câu hỏi 1: Hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất có phải công chứng

Luật đất đai chỉ quy định hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà phải công chứng, chứng thực. Hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất không bắt buộc phải công chứng, các bên chỉ cần lập thành văn bản và ký xác nhận giữa hai bên là được.

Câu hỏi 2: Đặt cọc mua bán nhà đất bằng vàng có được không

Tài sản dùng để đặt cọc có thể là tiền, tài sản, kinh loại quý nên vàng đương nhiên được là một trong các tài sản để dùng đặt cọc hợp pháp. Tuy nhiên khi xử lý tài sản đặt cọc, hoặc phạt cọc thì việc bên có nghĩa vụ phải trả tiền phạt cọc bằng vàng hay trả bằng tiền thì các bên nên thỏa thuận chi tiết trong hợp đồng đặt cọc.

Câu hỏi 3: Nội dung hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất 2021?

Mẫu hợp đồng đặt cọc đã chia sẻ ở trên là mẫu chung cho các giao dịch dân sự, kinh doanh. Luật Trí Nam hiểu thỏa thuận đặt cọc mua bán nhà đất là tài liệu nhiều cá nhân, tổ chức sử dụng. Do vậy chúng tôi xin chia sẻ riêng mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất để mọi người tham khảo Mọi vấn đề pháp lý cần tư vấn hỗ trợ Quý vị gọi tới tổng đài tư vấn pháp luật qua điện thoại 19006196 để được trợ giúp.

Tải: Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất mới nhất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC MUA BÁN NHÀ ĐẤT

Tại địa chỉ số ……, phường/ xã……, quận/huyện….. tỉnh/ thành phố ……, chúng tôi gồm có các bên dưới đây:

BÊN ĐẶT CỌC (sau đây gọi là Bên A):

Ông (Bà)/       

Sinh ngày                                            Quốc tịch:

CMTND/CCCD:

HKTT:

(sau đây gọi là Bên A):

BÊN NHẬN ĐẶT CỌC: (sau đây gọi là Bên A):

Ông (Bà)

Sinh ngày:                                           Quốc tịch:

CMTND/CCCD:

HKTT:

Hai bên đồng ý thực hiện ký kết Hợp đồng đặt cọc để đảm bảo cho việc mua bán nhà đất với các thỏa thuận sau đây:

ĐIỀU 1: NỘI DUNG HỢP ĐỒNG

Bên A là chủ sở hữu (hoặc là người đại diện của chủ sở hữu) mảnh đất số ... tờ bản đồ .... theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số ..... Bên A và Bên B cùng thỏa thuận đặt cọc để đảm bảo cho việc ký kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất nói trên. Nội dung thỏa thuận cụ thể nhu sau:

1.1 Số tiền đặt cọc

1.2 Thỏa thuận: Việc đặt cọc để đảm bảo Bên A phải thực hiện việc ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho Bên B theo các thông tin tại Điều 2 hợp đồng này trước ngày ...

ĐIỀU 2: THỎA THUẬN VỀ VIỆC CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

2.1 Thời điểm ký hợp đồng chuyển nhượng:

2.2 Nội dung hợp đồng chuyển nhượng: Thỏa thuận chi tiết giá mua, tài liệu cung cấp, ...

ĐIỀU 3: THỎA THUẬN VỀ VIỆC PHẠT CỌC

Hết ngày ... mà Bên A không thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho Bên B theo thỏa thuận tại hợp đồng này thì Bên A chịu phạt cọc gấp 2 lần số tiền đã nhận đặt cọc.

Trường hợp Bên B từ chối thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì Bên B mất tiền đặt cọc.

ĐIỀU 4: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

1. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;

2. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này;

3. Các cam đoan khác...

Hợp đồng có hiệu lực từ ngày ký, Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và cùng ký tên dưới đây.

BÊN ĐẶT CỌC               BÊN NHẬN ĐẶT CỌC

Trên đây là một số chia sẻ của Luật sư Trí Nam về hợp đồng đặt cọc, chúng tôi nhận soạn thảo hợp đồng đặt cọc chặt chẽ, uy tín và dịch vụ luật sư bảo vệ quyền lợi hợp pháp của thân chủ trong việc giải quyết tranh chấp hợp đồng đặt cọc. Quý khách hàng có vướng mắc xin gọi 0904.588.557 để gặp Luật sư.

Luật sư giải quyết tranh chấp đặt cọc và yêu cầu phạt cọc

Luật sư Trí Nam chuyên dịch vụ luật sư bào chữa đại diện đàm pháp, giải quyết tranh chấp về đặt cọc cho khách hàng là cá nhân, doanh nghiệp. Chúng tôi chuyên sâu giải quyết các tranh chấp đặt cọc mua bán hàng hóa, mua bán nhà đất, đặt cọc để thuê đất, thuê nhà xưởng,... Dịch vụ luật sư cam kết:

✔ Luật sư chỉ nhận thực hiện công việc khi đảm bảo bảo vệ tốt nhất quyền lợi cho thân chủ.

✔ Phương thức giải quyết tranh chấp hợp pháp với tính khả thi cao trong việc thu hồi khoản tiền đặt cọc và yêu cầu phạt cọc.

✔ Luật sư có kinh nghiệm lâu năm giải quyết tranh chấp hợp đồng tại Tòa án các cấp và trung tâm trọng tài.

Chúng tôi rất mong sẽ được hợp tác với quý khách hàng trong công việc.

Tham khảo: Dịch vụ luật sư uy tín tại Hà Nội