Quy định mới về chuyển người lao động sang làm công việc khác

Như Luật sư đã chia sẻ Bộ luật lao động năm 2019 có hiệu lực áp dụng từ 01/01/2021 sẽ thay thế Bộ luật lao động 2012 và các nghị định hướng dẫn thi hành Bộ luật lao động năm 2012 như Nghị định 05/2015/NĐ-CP. Do vậy khi tra cứu quy định pháp luật, người lao động hoặc doanh nghiệp cần sử dụng văn bản mới nhất để áp dụng trong thực tế.

Xem: Bộ luật lao động năm 2019

Các trường hợp được chuyển người lao động sang làm công việc khác

Căn cứ Điều 29 Bộ luật lao động năm 2019 quy định

“Điều 29. Chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động

1. Khi gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố điện, nước hoặc do nhu cầu sản xuất, kinh doanh thì người sử dụng lao động được quyền tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động nhưng không được quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm; trường hợp chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm thì chỉ được thực hiện khi người lao động đồng ý bằng văn bản.

Người sử dụng lao động quy định cụ thể trong nội quy lao động những trường hợp do nhu cầu sản xuất, kinh doanh mà người sử dụng lao động được tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động.

2. Khi tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước ít nhất 03 ngày làm việc, thông báo rõ thời hạn làm tạm thời và bố trí công việc phù hợp với sức khỏe, giới tính của người lao động.

3. Người lao động chuyển sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động được trả lương theo công việc mới. Nếu tiền lương của công việc mới thấp hơn tiền lương của công việc cũ thì được giữ nguyên tiền lương của công việc cũ trong thời hạn 30 ngày làm việc. Tiền lương theo công việc mới ít nhất phải bằng 85% tiền lương của công việc cũ nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu.

4. Người lao động không đồng ý tạm thời làm công việc khác so với hợp đồng lao động quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm mà phải ngừng việc thì người sử dụng lao động phải trả lương ngừng việc theo quy định tại Điều 99 của Bộ luật này.”

Như vậy, có thể tóm tắt tắt 3 vấn đề chính phải áp dụng đúng khi chuyển người lao động sang làm công việc khác như sau:

✔  Thứ nhất, là chỉ được áp dụng khi thuộc các trường hợp luật định đã nêu ở khoản 1 Điều 29.

✔  Thứ hai, thời hạn điều chiểu không được quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm; trường hợp chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm thì chỉ được thực hiện khi người lao động đồng ý bằng văn bản.

✔  Thứ ba, là về mức lương trả cho người lao động phải đảm bảo: Người lao động chuyển sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động được trả lương theo công việc mới. Nếu tiền lương của công việc mới thấp hơn tiền lương của công việc cũ thì được giữ nguyên tiền lương của công việc cũ trong thời hạn 30 ngày làm việc. Tiền lương theo công việc mới ít nhất phải bằng 85% tiền lương của công việc cũ nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu.

Trường hợp doanh nghiệp áp dụng sai quy định làm ảnh hưởng đến người lao động, thì người lao động được quyền khiếu nại, khiếu kiện doanh nghiệp theo đúng quy định để bảo vệ quyền lợi của mình.

Tham khảo: Dịch vụ tư vấn pháp luật

Có được thỏa thuận doanh nghiệp được tự do điều chuyển người lao động trong hợp đồng lao động

✔  Nắm bắt nhu cầu tìm việc khó khăn của người lao động trong thời buổi hiện tại thì nhiều doanh nghiệp đã tự soạn thảo điều khoản về quyền tự do điều chuyển người lao động trong hợp đồng lao động. Vậy quy định này có giá trị pháp lý không?

✔  Thực tế để đánh giá được giá trị pháp lý của hợp đồng lao động, thoản thuận có trong hợp đồng lao động cần phải căn cứ vào nhiều yếu tố, trong đó ý chí, nhận thức về điều khoản này của các bên khi giao kết hợp đồng lao động là tình tiết quan trọng để hủy bỏ thỏa thuận trái luật. Quý khách hàng có vướng mắc tương tự cần trợ giúp pháp lý hãy gọi tới Luật sư Trí Nam để được tư vấn.

Phương thức liên hệ luật sư như sau:

Tổng đài tư vấn luật miễn phí qua điện thoại: 19006196

Luật sư đại diện giải quyết tranh chấp: 0934.345.745

Tham khảo: Hợp đồng lao động và cách soạn thảo

Mẫu quyết định điều chuyển công tác bản chuẩn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

QUYẾT ĐỊNH

Về việc điều chuyển công tác

GIÁM ĐỐC CÔNG TY

- Căn cứ theo đề nghị của ông Trưởng phòng tổ chức cán bộ.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Điều chuyển người có thông tin sau

+ Họ và tên | CMTND | HKTT

+ Phòng ban:

+ Vị trí công việc

Sang làm việc tại vị trí công việc mới như sau:

Điều 2. Quy định về thời gian làm công việc mới, mức lương và phụ cấp của người lao động

Công ty quyết định các vấn đề về thời gian làm công việc mới, mức lương và phụ cấp của người lao động như sau:

Điều 3. Ông/ Bà và các phòng ban công ty có trách nhiệm thi hành quyết định này.

GIÁM ĐỐC

Chúc các bạn thành công!