Vì sao trước khi đòi nợ phải xác minh thông tin?

Như Luật sư Trí Nam chia sẻ kinh nghiệm đòi nợ hữu hiệu trong các bài viết trước thì kết quả của việc đòi nợ là thu được càng nhiều tiền càng tốt. Do đó việc xác minh con nợ, đối tác nợ tiền có năng lực tài chính để trả nợ tại thời điểm đòi hay không là điều cần thiết. Để tránh việc mất nợ thì bên thu hồi nợ ngoài việc đòi tiền có thể chuyển đổi khoản nợ sang việc thực hiện các nghĩa vụ khác để trừ nợ dần. Nhưng khi bạn cảm nhận bên nợ không có tiền, không có tài sản thì quy định pháp luật nào sẽ bảo vệ bạn trong trường hợp này?

Tham khảo: Thủ tục khởi kiện đòi nợ

Thẩm quyền yêu cầu bên nợ phải trả tiền của cơ quan nhà nước

Luật thi hành án dân sự 2014 quy định cơ quan thi hành án là tổ chức sẽ giúp thực hiện các quyết định, phán quyết của Tòa án đưa ra. Đây cũng là cơ quan giúp bạn thu hồi nợ theo phán quyết của Tòa án. Thẩm quyền của cơ quan thi hành án được quy định tại Điều 35 Luật thi hành án dân sự như sau:

“1. Cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện có thẩm quyền thi hành các bản án, quyết định sau đây:

a) Bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở;

b) Bản án, quyết định phúc thẩm của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương nơi cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện có trụ sở;

c) Quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm của Tòa án nhân dân cấp cao đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở;

d) Bản án, quyết định do cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện nơi khác, cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án cấp quân khu ủy thác.

2. Cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh có thẩm quyền thi hành các bản án, quyết định sau đây:

a) Bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên cùng địa bàn;

b) Bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp cao;

c) Quyết định của Tòa án nhân dân tối cao chuyển giao cho cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh;

d) Bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài, quyết định của Trọng tài nước ngoài được Tòa án công nhận và cho thi hành tại Việt Nam;

đ) Phán quyết, quyết định của Trọng tài thương mại;

e) Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh;

g) Bản án, quyết định do cơ quan thi hành án dân sự nơi khác hoặc cơ quan thi hành án cấp quân khu ủy thác;

h) Bản án, quyết định thuộc thẩm quyền thi hành của cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện quy định tại khoản 1 Điều này mà thấy cần thiết lấy lên để thi hành;

i) Bản án, quyết định quy định tại khoản 1 Điều này mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp về thi hành án.”

Như vậy, khi cảm nhận bạn không thể tự yêu cầu bên nợ trả nợ vì họ không có tài sản, tiền thì một phương thức nhờ cơ quan thi hành án thực hiện cũng là biện pháp có thể tính tới. Để cơ quan thi hành án vào cuộc thì bạn sẽ cần có bản án, quyết định của Tòa án thông qua thủ tục khởi kiện đòi nợ hoặc khởi kiện tranh chấp hợp đồng.

Cách thi hành án được áp dụng như thế nào?

✔ Thứ nhất, ít nhất 6 tháng 1 lần, Chấp hành viên sẽ xác minh điều kiện thi hành án.

Khoản 2 Điều 44 Luật thi hành án dân sự 2014 quy định về việc Xác minh điều kiện thi hành án:

“Điều 44. Xác minh điều kiện thi hành án

2. Trường hợp người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành án thì ít nhất 06 tháng một lần, Chấp hành viên phải xác minh điều kiện thi hành án; trường hợp người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành án là người đang chấp hành hình phạt tù mà thời gian chấp hành hình phạt tù còn lại từ 02 năm trở lên hoặc không xác định được địa chỉ, nơi cư trú mới của người phải thi hành án thì thời hạn xác minh ít nhất 01 năm một lần. Sau hai lần xác minh mà người phải thi hành án vẫn chưa có điều kiện thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự phải thông báo bằng văn bản cho người được thi hành án về kết quả xác minh. Việc xác minh lại được tiến hành khi có thông tin mới về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án.”

Điều này có nghĩa, trường hợp xác minh thấy người phải thi hành án hiện tại chưa có điều kiện thi hành án, Chấp hành viên sẽ tiếp tục xác minh ít nhất 6 tháng 1 lần. Sau hai lần xác minh mà người phải thi hành án vẫn chưa có điều kiện thi hành án, việc xác minh lại được tiến hành khi chấp hành viên có thông tin mới về điều kiện thi hành án.

✔ Thứ hai, thời hiệu yêu cầu thi hành án dân sự là 5 năm

Khoản 1 Điều 30 Luật thi hành án dân sự 2014 quy định về Thời hiệu yêu cầu thi hành án:

“Điều 30. Thời hiệu yêu cầu thi hành án

1. Trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền ra quyết định thi hành án.

Trường hợp thời hạn thực hiện nghĩa vụ được ấn định trong bản án, quyết định thì thời hạn 05 năm được tính từ ngày nghĩa vụ đến hạn.

Đối với bản án, quyết định thi hành theo định kỳ thì thời hạn 05 năm được áp dụng cho từng định kỳ, kể từ ngày nghĩa vụ đến hạn.”

Điều này có nghĩa, thời gian tối thiểu để yêu cầu thi hành án là 5 năm. Nếu bản án có quy định thời hạn thực hiện nghĩa vụ thì hết thời hạn đó, người được thi hành án có thêm 5 năm để yêu cầu thi hành án.

✔ Thứ 3, cần lưu ý đến các biện pháp bảo đảm và cưỡng chế thi hành án.

Chấp hành viên có quyền quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án, biện pháp cưỡng chế thi hành án; lập kế hoạch cưỡng chế thi hành án; thu giữ tài sản thi hành án (Điều 20 Luật thi hành án dân sự 2014). Theo đó những biện pháp bao gồm:

+ Biện pháp đảm bảo thi hành án: (Khoản 3 Điều 66 Luật thi hành án dân sự 2014)

– Phong tỏa tài khoản

– Tạm giữ tài sản, giấy tờ

– Tạm dừng việc đăng ký, chuyển dịch, thay đổi hiện trạng về tài sản

+ Biện pháp cưỡng chế thi hành án: (Điều 71 Luật thi hành án dân sự 2014)

– Khấu trừ tiền trong tài khoản; thu hồi, xử lý tiền, giấy tờ có giá của người phải thi hành án

– Trừ vào thu nhập của người phải thi hành án

– Kê biên, xử lý tài sản của người phải thi hành án, kể cả tài sản đang do người thứ ba giữ

– Khai thác tài sản của người phải thi hành án

– Buộc chuyển giao vật, chuyển giao quyền tài sản, giấy tờ

– Buộc người phải thi hành án thực hiện hoặc không được thực hiện công việc nhất định.

Những biện pháp trên nhằm đảm bảo người phải thi hành án không có hành vi chống đối nghĩa vụ của mình, nội dung từng biện pháp được quy định tại Chương IV Luật thi hành án dân sự 2014.

Trên đây là một số chia sẻ hữu ích của Luật sư, Quy khách hàng có nhu cầu thu hồi nợ của doanh nghiệp, thu hồi nợ tranh chấp theo hợp đồng hoặc tranh chấp kinh doanh ngay hôm nay hãy gọi cho Luật Trí Nam để được trợ giúp. Các luật sư giỏi của chúng tôi chắc chắn sẽ giải quyết được yêu cầu mà Quý vị mong muốn thực hiện.

Tham khảo: Dịch vụ luật sư uy tín