Quy định về chế độ thai sản mới nhất là văn bản pháp luật nào

Theo Luật bảo hiểm xã hội 2014 và nghị định số 38/2019/NĐ-CP hướng dẫn luật BHXH 2014. Với quy định mới này các thay đổi về đối tượng hưởng trợ cấp thai sản và mức trợ cấp thai sản đã có nhiều thay đổi, cụ thể

✔  Đối tượng được hưởng chế độ thai sản

- Lao động nữ mang thai;

- Lao động nữ sinh con có thời gian đóng BHXH từ đủ 6 tháng trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con;

- Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ có thời gian đóng BHXH từ đủ 6 tháng trong thời gian 12 tháng;

- Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 6 tháng tuổi có thời gian đóng BHXH từ đủ 6 tháng trong thời gian 12 tháng trước khi nhận nuôi con nuôi;

- Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

- Lao động nam đóng BHXH từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi vợ sinh con, có vợ không tham gia BHXH bắt buộc; lao động nam là chồng của người vợ nhờ mang thai hộ, đóng BHXH từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng tính đến thời điểm nhận con trong trường hợp cả vợ và người mang thai hộ không tham gia BHXH bắt buộc hoặc không đủ điều kiện.

✔  Cách tính mức trợ cấp thai sản và chế độ thai sản được hưởng khi sinh con

1. Đối với lao động nữ sinh con

Lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh 6 tháng trong đó thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 2 tháng. Sinh đôi trở lên, cứ mỗi con nghỉ thêm 1 tháng.

Mức hưởng: Mức bình quân tiền lương đóng BHXH 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc x 100% x số tháng nghỉ việc do sinh con hoặc nuôi con nuôi.

2. Đối với lao động nam

Lao động nam đang đóng BHXH có vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau: 5 ngày làm việc nếu vợ sinh thường; 7 ngày làm việc nếu vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi; 10 ngày nếu vợ sinh đôi, Sinh 3 trở lên, cứ 01 con nghỉ thêm 03 ngày; 14 ngày nếu vợ sinh đôi phải phẫu thuật.

Mức hưởng trợ cấp 2.980.000 đồng (2 lần mức lương cơ sở)/con

Có được hưởng chế độ thai sản và trợ cấp thất nghiệp cùng lúc không

Luật Trí Nam nhận được câu hỏi tư vấn của khách hàng về trường hợp thực tế xảy ra: Người lao động đã nghỉ việc, sau đó sinh con thì có được hưởng cùng lúc hai chế độ: chế độ thai sản và trợ cấp thất nghiệp không? Chúng tôi xin được giải đáp vấn đề này như sau:

Luật Bảo hiểm xã hội quy định điều kiện hưởng chế độ thai sản của hai chế độ này là hoàn toàn tách biệt với nhau, cơ quan giải quyết và chi trả cũng hoàn toàn khác nhau. Do đó khi đã nghỉ việc và sinh con nhưng đủ điều kiện để hưởng cả trợ cấp thất nghiệp và trợ cấp thai sản thì bạn có thể hưởng hai chế độ này cùng một lúc. Có một số lưu ý về điều kiện hưởng và thủ tục hưởng hai chế độ này như sau:

1. Thứ nhất, quy định về về chế độ thai sản.

Khi bạn đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong vòng 12 tháng trước khi sinh hoặc trước khi nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi, đặt vòng tránh thai hoặc thực hiện biện pháp triệt sản, bạn có thể nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản tại cơ quan bảo hiểm xã hội. (Theo Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014).

Trường hợp bạn nghỉ việc trước khi sinh nhưng vẫn đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản, bạn có thể tự thực hiện thủ tục hưởng chế độ tại cơ quan Bảo hiểm xã hội. Hồ sơ gồm: Sổ BHXH đã được chốt; Bản sao Giấy khai sinh/Giấy chứng sinh của con; Chứng minh thư; Sổ hộ khẩu/Sổ tạm trú của mẹ để cơ quan bảo hiểm đối chiếu.

2. Thứ hai, Quy định về trợ cấp thất nghiệp.

Bạn có thể hưởng trợ cấp thất nghiệp khi đủ các điều kiện quy định tại Điều 49 Luật việc làm năm 2013

+ Chấm dứt hợp đồng lao động trừ các trường hợp: Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật; Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

+ Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp ký HĐLĐ không xác định thời hạn hoặc HĐLĐ có xác định thời hạn;

+ Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

Như vậy, khi đủ các trường hợp trên thì bạn có thể nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại Trung tâm dịch vụ việc làm nơi bạn muốn nhận trợ cấp thất nghiệp. Điều cần lưu ý ở đây là sổ bảo hiểm xã hội của bạn phải được chốt quá trình tham gia và có Hợp đồng lao động hết thời hạn hoặc Quyết định nghỉ việc của công ty thì bạn mới có thể nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Thời hạn nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp: Trong vòng 3 tháng kể từ ngày nghỉ việc.

Thủ tục xin hưởng chế độ thai sản đối với lao động đã nghỉ việc

Người lao động đã nghỉ việc đương nhiên công ty sẽ báo giám bảo hiểm, khi đó bạn không thể nhờ công ty cũ thực hiện thủ tục xin hưởng chế độ thai sản. Vậy người lao động đã nghỉ việc xin hưởng chế độ thai sản như thế nào?

Theo Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc thì người lao động đã nghỉ việc được tự mình nộp hồ sơ xin hưởng thai sản lên cơ quan bảo hiểm xã hội. Quy trình giải quyết của cơ quan bản hiểm sẽ như sau:

1. Trường hợp có nghi ngờ về việc kê khai thông tin hưởng chế độ thai sản không đúng như: Mức lương tăng bất thường trước thời điểm nghỉ thai sản, hồ sơ có dấu hiệu giả mạo,… thì trong vòng 10 ngày cơ quan bảo hiểm sẽ ra quyết định kiểm tra và yêu cầu người thực hiện thủ tục mang đầy đủ hồ sơ đến cơ quan bảo hiểm để làm rõ.

2. Trường hợp hồ sơ xin thưởng chế độ thai sản hợp lệ thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho bạn.

Theo điều 101 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về hồ sồ hưởng chế độ thai sản bao gồm:

- Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;

- Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết;

- Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;

- Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;

- Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này

Các trường hợp hưởng chế độ thai sản khác quy định trong luật bảo hiểm xã hội

1. Chế độ khám thai

2. Chế độ khi sẩy thai, nạo thai, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý

3. Chế độ khi thực hiện biện pháp tránh thai

4. Chế độ đối với lao động nữ mang thai hộ

5. Chế độ đối với lao động nữ nhờ mang thai hộ

6. Chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản

Chi tiết mức trợ cấp và chế độ người lao động được hưởng sẽ được luật sư Trí Nam giải đáp chi tiết, chính xác khi Quý khách hàng gọi tới tổng đài tư vấn thuế online 19006196 của chúng tôi. Luật sư cam kết hỗ trợ nhanh, nhiệt tình về mọi vướng mắc pháp lý khách hàng gặp phải.