Quy định về thành lập công ty cổ phần năm 2021

✔  Công ty cổ phần là gì?

Căn cứ Điều 111 Luật doanh nghiệp 2020

“1. Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;

c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 và khoản 1 Điều 127 của Luật này.

2. Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3. Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần, trái phiếu và các loại chứng khoán khác của công ty.”

✔  Cơ cấu tổ chức quản lý công ty cổ phần cần có

1. Trừ trường hợp pháp luật về chứng khoán có quy định khác, công ty cổ phần có quyền lựa chọn tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai mô hình sau đây:

a) Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp công ty cổ phần có dưới 11 cổ đông và các cổ đông là tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần của công ty thì không bắt buộc phải có Ban kiểm soát;

b) Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp này ít nhất 20% số thành viên Hội đồng quản trị phải là thành viên độc lập và có Ủy ban kiểm toán trực thuộc Hội đồng quản trị. Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban kiểm toán quy định tại Điều lệ công ty hoặc quy chế hoạt động của Ủy ban kiểm toán do Hội đồng quản trị ban hành.

2. Trường hợp công ty chỉ có một người đại diện theo pháp luật thì Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty. Trường hợp Điều lệ chưa có quy định thì Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật của công ty. Trường hợp công ty có hơn một người đại diện theo pháp luật thì Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc đương nhiên là người đại diện theo pháp luật của công ty.

✔  Một người có được làm giám đốc hai công ty cổ phần không?

Luật doanh nghiệp không hạn chế một người được đứng vai trò giám đốc của mấy công ty cổ phần, do vậy công ty cổ phần khi bổ nhiệm chức danh giám đốc chỉ cần quan tâm đến hai điều kiện:

+ Điều kiện về trình độ của Giám đốc đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện mà công ty đang hoạt động.

+ Điều kiện về quy trình tuyển dụng, bổ nhiệm và ký kết hợp đồng lao động theo pháp luật liên quan. Ví dụ: Thuê giám đốc công ty là người nước ngoài phải thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép lao động.

Thành lập công ty cổ phần cần bao nhiêu vốn?

✔  Vốn điều lệ công ty cổ phần

1. Vốn điều lệ của công ty cổ phần là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã bán. Vốn điều lệ của công ty cổ phần khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty.

2. Cổ phần đã bán là cổ phần được quyền chào bán đã được các cổ đông thanh toán đủ cho công ty. Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, cổ phần đã bán là tổng số cổ phần các loại đã được đăng ký mua.

3. Cổ phần được quyền chào bán của công ty cổ phần là tổng số cổ phần các loại mà Đại hội đồng cổ đông quyết định sẽ chào bán để huy động vốn. Số cổ phần được quyền chào bán của công ty cổ phần khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng số cổ phần các loại mà công ty sẽ chào bán để huy động vốn, bao gồm cổ phần đã được đăng ký mua và cổ phần chưa được đăng ký mua.

4. Cổ phần chưa bán là cổ phần được quyền chào bán và chưa được thanh toán cho công ty. Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, cổ phần chưa bán là tổng số cổ phần các loại chưa được đăng ký mua.

✔  Thanh toán cổ phần đã đăng ký mua khi đăng ký thành lập doanh nghiệp

1. Các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn khác ngắn hơn. Trường hợp cổ đông góp vốn bằng tài sản thì thời gian vận chuyển nhập khẩu, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản đó không tính vào thời hạn góp vốn này. Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm giám sát, đôn đốc cổ đông thanh toán đủ và đúng hạn các cổ phần đã đăng ký mua.

2. Trong thời hạn từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đến ngày cuối cùng phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua quy định tại khoản 1 Điều này, số phiếu biểu quyết của các cổ đông được tính theo số cổ phần phổ thông đã được đăng ký mua, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.

3. Trường hợp sau thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này, cổ đông chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán được một phần số cổ phần đã đăng ký mua thì thực hiện theo quy định sau đây:

a) Cổ đông chưa thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua đương nhiên không còn là cổ đông của công ty và không được chuyển nhượng quyền mua cổ phần đó cho người khác;

b) Cổ đông chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua có quyền biểu quyết, nhận lợi tức và các quyền khác tương ứng với số cổ phần đã thanh toán; không được chuyển nhượng quyền mua số cổ phần chưa thanh toán cho người khác;

c) Cổ phần chưa thanh toán được coi là cổ phần chưa bán và Hội đồng quản trị được quyền bán;

d) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua theo quy định tại khoản 1 Điều này, công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng mệnh giá số cổ phần đã được thanh toán đủ, trừ trường hợp số cổ phần chưa thanh toán đã được bán hết trong thời hạn này; đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập.

✔  Hậu quả pháp lý góp vốn sai thời hạn khi thành lập công ty cổ phần

+ Cổ đông chưa thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua sẽ đương nhiên không còn là cổ đông của công ty. Và không được chuyển nhượng quyền mua cổ phần đó cho người khác.

+ Cổ đông chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua sẽ có quyền biểu quyết, nhận lợi tức và các quyền khác tương ứng với số cổ phần đã thanh toán. Không được chuyển nhượng quyền mua số cổ phần chưa thanh toán cho người khác.

+ Số cổ phần chưa thanh toán được coi là cổ phần chưa bán và Hội đồng quản trị được quyền bán.

Tham khảo: Xử lý cổ đông không góp đủ vốn điều lệ

Điều kiện thành lập công ty cổ phần

✔  Đối tượng không được thành lập công ty cổ phần

Đối tượng không được thành lập công ty cổ phần, tham gia quản lý, điều hành công ty cổ phần được quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật doanh nghiệp 2020 trong đó có bao gồm công chức, viên chức theo quy định của Luật cán bộ công chức.

✔  Lĩnh vực kinh doanh không được thành lập công ty cổ phần

Pháp luật chuyên ngành của từng hoạt động sản xuất kinh doanh, cung ứng dịch vụ có quy định về những ngành nghề kinh doanh không được đăng ký hoạt động theo mô hình công ty cổ phần. Ví dụ: Công ty Luật chỉ được đăng ký dưới dạng Công ty TNHH.

✔  Số lượng cổ đông sáng lập đăng ký thành lập công ty phải từ 3 người trở lên.

Thành lập công ty cổ phần có cổ đông là tổ chức, công ty

✔  Cổ đông công ty cổ phần là tổ chức, công ty phải tuân thủ quy định về đầu tư, kinh doanh áp dụng cho tổ chức, doanh nghiệp, cụ thể:

+ Cổ đông là tổ chức phải thực hiện việc góp vốn, mua cổ phần, chuyển nhượng cổ phần thông qua hình thức chuyển khoản.

+ Tổ chức là cổ đông khi ký hợp đồng với công ty cổ phần được thành lập phải tuân thủ quy định về Giao dịch liên kếtChấp thuận hợp đồng, giao dịch giữa công ty với người có liên quan theo Điều 167 Luật doanh nghiệp 2020.

✔  Công ty cổ phần có cổ đông là tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần công ty phải lập ban kiểm soát theo điều 137 Luật doanh nghiệp 2020.

Hồ sơ thành lập công ty cổ phần cần chuẩn bị

✔  Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần

✔  Dự thảo Điều lệ công ty cổ phần.

✔  Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.

Tham khảo: Mẫu hồ sơ thành lập công ty cổ phần

✔  Bản sao các giấy tờ sau đây:

+ Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân;

+ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.

+ Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư 2020.

Lựa chọn thành lập công ty cổ phần có ưu điểm gì so với TNHH

✔  Ưu điểm của loại hình Công ty cổ phần

+ Một trong những ưu điểm nổi bật của công ty cổ phần đó là khả năng huy động vốn đa dạng từ nhiều nguồn khác nhau thông qua việc phát hành cổ phiếu, trái phiếu. Trong quá trình hoạt động, công ty cổ phần có thể tăng vốn điều lệ bằng cách phát hành cổ phiếu để kêu gọi đầu tư, điều này ở các loại hình doanh nghiệp khác không có.

+ Chế độ trách nhiệm của Công ty cổ phần là trách nhiệm hữu hạn, các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn góp nên mức độ rủi ro của các cổ đông không cao.

+ Sau 03 năm hoạt động thì việc chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần là tự do và tương đối dễ dàng.

+ Tính ổn định trong hoạt động kinh doanh: công ty cổ phần có tư cách pháp nhân độc lập nên nếu có sự rút lui, phá sản của cổ đông thì công ty vẫn tồn tại mà không bị ảnh hưởng. Uư điểm này bảo đảm cho sự hoạt động liên tục và ổn định của công ty cổ phần.

+ So với các loại hình doanh nghiệp khác thì công ty cổ phần có bộ máy quản trị tương đối hoàn thiện, thể hiện thông qua hệ thống cơ quan nội bộ của công ty có sự chuyên môn hóa giữa quản lý và sở hữu mang lại tính chủ động và hiệu quả cao trong hoạt động.

✔  Nhược điểm của Công ty cổ phần

+ Quá trình quản lý, điều hành tương đối phức tạp do ràng buộc về chế độ tài chính, kế toán theo quy định của pháp luật.

+ Với những công ty có số lượng cổ đông lớn thì việc tiến hành họp đại hội đồng cổ đông là tương đối khó khăn dẫn đến việc đưa ra quyết định chậm trễ và không đem lại hiệu quả cao.

+ Với bản chất là doanh nghiệp đối vốn nên với một số ngành nghề có tính chất đối nhân không đối vốn như tư vấn luật, dịch vụ kế toán…thì sẽ không được thành lập công ty cổ phần.

+ Do bất kỳ ai cũng có quyền trở thành cổ đông của công ty nên vấn đề bảo mật tài chính và kinh doanh bị hạn chế do công ty phải công khai và báo cáo với cổ đông.

Dịch vụ tư vấn thành lập công ty cổ phần

Công ty luật Trí Nam nhận tư vấn thành lập công ty cổ phần trọn gói, cam kết Nhanh – Uy tín. Chúng tôi với 12 năm kinh nghiệm luật sư kinh tế chắc chắn sẽ là điểm tựa pháp lý chắc chắn cho hoạt động kinh doanh của quý vị. Thông tin yêu cầu báo giá thành lập công ty cổ phần vui lòng gọi 0934.345.745.

Tham khảo: Dịch vụ thành lập công ty uy tín