Tầm quan trọng của tên Công ty đối với chủ sở hữu

✔  Đặt tên cho công ty có lẽ là một trong những quyết định khó khăn nhất đối với hầu hết những người muốn thành lập doanh nghiệp để khởi nghiệp. Tên công ty không đơn giản chỉ là cái tên xuất hiện trên các văn bản pháp lý mà nó còn là động lực truyền cảm hứng cho toàn doanh nghiệp, cũng như là đặt nền móng cho sự phát triển lâu dài của công ty. Do đó, khi lựa chọn tên công ty cần phải cẩn trọng, kỹ lưỡng đồng thời phải đúng theo quy định của pháp luật hiện hành.

✔  Trong Luật doanh nghiệp 2020, quy định về tên doanh nghiệp được nêu cụ thể tại các  Điều 37, Điều 38, Điều 39 và Điều 41 của luật này.

Quy định về tên doanh nghiệp có gì thay đổi trong luật doanh nghiệp 2020?

Khi kê khai hồ sơ thành lập doanh nghiệp, tên doanh nghiệp gồm có 3 đầu mục: (i) Tên công ty bằng tiếng Việt; (ii) Tên công ty bằng tiếng nước ngoài (Không bắt buộc); (iii) Tên công ty viết tắt (Không bắt buộc)

✔ Khái niệm tên công ty bằng tiếng Việt

Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây: Loại hình doanh nghiệp + Tên riêng, Trong đó:

+ Loại hình doanh nghiệp: được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân.

+ Tên riêng: được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu

✔ Khái niệm tên bằng tiếng nước ngoài

+ Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.

+ Trường hợp doanh nghiệp có tên bằng tiếng nước ngoài, tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoặc trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.

✔ Khái niệm tên viết tắt

Tên viết tắt của doanh nghiệp được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên bằng tiếng nước ngoài.

✔ Những điều cấm trong đặt tên Doanh nghiệp

+ Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký. Các trường hợp nhầm lẫn tên:

- Tên trùng là tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được viết hoàn toàn giống với tên tiếng Việt của doanh nghiệp đã đăng ký.

 - Các trường hợp được coi là tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký bao gồm:

Một là, Tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được đọc giống tên doanh nghiệp đã đăng ký;

Hai là, Tên viết tắt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp đã đăng ký;

Ba là, Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký;

Bốn là, Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một số tự nhiên, một số thứ tự hoặc một chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, chữ F, J, Z, W được viết liền hoặc cách ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đó;

Năm là, Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một ký hiệu “&” hoặc “và”, “.”, “,”, “+”, “-”, “_”;

Sáu là, Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi từ “tân” ngay trước hoặc từ “mới” được viết liền hoặc cách ngay sau hoặc trước tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký;

Bảy là, Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một cụm từ “miền Bắc”, “miền Nam”, “miền Trung”, “miền Tây”, “miền Đông”;

Tám là, Tên riêng của doanh nghiệp trùng với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký.

Chín là, Các trường hợp quy định tại các điểm d, đ, e, g và h khoản 2 Điều này không áp dụng đối với công ty con của công ty đã đăng ký.

- Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.

- Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

Kinh nghiệm đặt tên doanh nghiệp khi đăng ký thành lập công ty

✔ Từ những quy định trên có thể thấy, Doanh nghiệp muốn đặt tên toàn bộ bằng tiếng nước ngoài là không được phép. Khi kê khai hồ sơ thành lập doanh nghiệp bắt buộc ghi tên doanh nghiệp bằng tiếng Việt gồm 2 phần: Loại hình doanh nghiệp (Công ty TNHH, Công ty cổ phần, Doanh nghiệp tư nhân, Công ty hợp danh) + Tên riêng (Doanh nghiệp có thể đặt tên bằng tiếng nước ngoài)

✔ Hiện nay, chưa có quy định nào cụ thể bắt buộc người thành lập doanh nghiệp phải đăng ký tên công ty  bằng tiếng Anh khi thành lập. Do đó, căn cứ vào nhu cầu của doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp có thể có, có thể không đăng ký tên doanh nghiệp bằng tiếng Anh.

✔ Theo khoản 4 Điều 37 Luật Doanh nghiệp 2020, tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.

✔ Khi thành lập Công ty trách nhiệm hữu hạn, người thành lập căn cứ vào nhu cầu  và để thuận tiện cho doanh nghiệp có thể lựa chọn bất kì một trong hai cách viết “Công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “Công ty TNHH” (khoản 2 Điều 37 Luật Doanh nghiệp 2020)

Công ty Luật Trí Nam chuyên dịch vụ thành lập công ty trọn gói với mức phí chỉ từ 1.200.000đ. Quý khách hàng quan tâm dịch vụ liên hệ ngay với chúng tôi theo số 0934.345.7450934.345.755 hoặc tham khảo báo giá theo đường dẫn dưới đây.

Tham khảo: Dịch vụ thành lập công ty trọn gói

Thủ tục thay đổi tên công ty trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

✔ Các bước thay đổi tên công ty

+ Doanh nghiệp trong vòng 10 ngày kể từ ngày thông qua nội dung thay đổi tên công ty phải thông báo tới Phòng Đăng ký kinh doanh để sửa đổi GCN đăng ký doanh nghiệp.

+ Dựa trên nội dung GCN đăng ký doanh nghiệp mới được cấp, công ty thay đổi hình thức và số lượng con dấu tròn doanh nghiệp theo tên công ty mới.

Luật doanh nghiệp 2020 ghi nhận hiệu lực con dấu từ thời điểm công ty thông qua hình thức và nội dung con dấu tròn. Nên sau khi khắc dấu mới doanh nghiệp được sử dụng luôn trong kinh doanh.

✔Thay đổi các thông tin, tài liệu của doanh nghiệp theo tên công ty mới

Doanh nghiệp sau khi thay đổi tên phải thực hiện nghĩa vụ thông báo sửa đổi:

+ Thay đổi thông tin tài khoản ngân hàng.

+ Thay đổi thông tin chữ ký số

+ Thay đổi thông tin hóa đơn điện tử

+ Xin cấp lại các giấy phép con đang hoạt động

Công ty Luật Trí Nam nhận dịch vụ thay đổi tên công ty trọn gói với mức giá rẻ, nhanh gọn. Quý khách hàng cần báo giá dịch vụ thay đổi tên công ty vui lòng gọi 0934.345.7450934.345.755 để được tư vấn.

Chúng tôi rất mong được hợp tác với quý khách hàng trong công việc.

Tham khảo: Báo giá thay đổi đăng ký kinh doanh