Đơn yêu cầu thi hành án có nội dung gì?

Người yêu cầu chi cục thi hành án thi hành bản án, quyết định đã có hiệu lực của Tòa án sử dụng mẫu đơn yêu cầu thi hành án quy định theo mẫu số D 04-THADS Ban hành theo thông tư số: 01/2016/TT-BTP ngày 01/02/2016 của Bộ Tư pháp.

Tải: Mẫu D 04-THADS đơn yêu cầu thi hành án mới nhất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐƠN YÊU CẦU THI HÀNH ÁN

Kính gửi: Chi Cục thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm

1. Người yêu cầu thi hánh án

1.1 Đối với người yêu cầu thi hành án là cá nhân

- Họ và tên:

- Địa chỉ:

- Điện thoại:                            Email:

1.2 Đối với người yêu cầu thi hành án là pháp nhân

- Tên công ty

- Mã số thuế:

- Địa chỉ

- Đại diện                                Chức vụ:

2. Người được thi hành án: (Chỉ kê khai nếu người yêu cầu thi hành án không phải là người được thi hành án)

- Họ tên:

- Địa chỉ:

3. Người phải thi hành án:

1.1 Đối với người phải thi hành án là cá nhân

- Họ và tên:

- Địa chỉ:

- Điện thoại:                            Email:

1.2 Đối với người phải thi hành án là pháp nhân

- Tên công ty

- Mã số thuế:

- Địa chỉ

- Đại diện                                Chức vụ:

1. Nội dung yêu cầu thi hành án:

2. Thông tin về tài sản, điều kiện thi hành án của người phải thi hành án, nếu có:

3. Các tài liệu kèm theo

- Bản án, Quyết định số ... ngày  ... tháng ... năm ... của ...

- Tài liệu thông tin về tài sản hoặc điều kiện thi hành của người phải thi hành án (nếu có).

- Tài liệu có liên quan khác ...

…, ngày … tháng … năm …

NGƯỜI LÀM ĐƠN

Thời hiệu được yêu cầu thi hành án là bao lâu?

Bản án, quyết định của Tòa án, Trọng tài sau khi có hiệu lực thi hành thì người được thi hành án nộp hồ sơ yêu cầu thi hành án (Trong đó có đơn yêu cầu thi hành án) tới cơ quan thi hành án có thẩm quyền trong thời hiệu quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự 2014 như sau:

“1. Trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền ra quyết định thi hành án.

Trường hợp thời hạn thực hiện nghĩa vụ được ấn định trong bản án, quyết định thì thời hạn 05 năm được tính từ ngày nghĩa vụ đến hạn.

Đối với bản án, quyết định thi hành theo định kỳ thì thời hạn 05 năm được áp dụng cho từng định kỳ, kể từ ngày nghĩa vụ đến hạn.

2. Đối với các trường hợp hoãn, tạm đình chỉ thi hành án theo quy định của Luật này thì thời gian hoãn, tạm đình chỉ không tính vào thời hiệu yêu cầu thi hành án, trừ trường hợp người được thi hành án đồng ý cho người phải thi hành án hoãn thi hành án.

3. Trường hợp người yêu cầu thi hành án chứng minh được do trở ngại khách quan hoặc do sự kiện bất khả kháng mà không thể yêu cầu thi hành án đúng thời hạn thì thời gian có trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng không tính vào thời hiệu yêu cầu thi hành án.”

Hồ sơ yêu cầu thi hành án bao gồm những tài liệu gì?

Hồ sơ yêu cầu thi hành án sẽ phải bao gồm những tài liệu sau:

1. Đơn yêu cầu thi hành án theo mẫu chúng tôi chia sẻ đã điền đủ nội dung và được ký, đóng dấu (Nếu có) đúng quy định.

2. Bản gốc quyết định, bản án của Tòa án, Phán quyết trọng tài có hiệu lực.

3. Trường hợp người yêu cầu thi hành án không phải là người được yêu cầu thi hành án thì phải có giấy ủy quyền hợp pháp theo quy định.

4. Các tài liệu hữu ích cho việc thi hành án: Người được thi hành án nếu muốn việc thi hành án nhanh, hiệu quả có thể cung cấp các tài liệu liên quan đến điều kiện thi hành án hoặc các thông tin về người phải thi hành án trong hồ sơ.

Sau bao lâu thì cơ quan thi hành án sẽ thực hiện thi hành án?

Căn cứ theo Điều 36 Luật thi hành án dân sự thì trong vòng 05 ngày làm việc cơ quan thi hành án phải ra quyết định thi hành án. Quyết định thi hành án đã có đủ nội dung: Họ, tên, chức vụ của người ra quyết định; số, ngày, tháng, năm, tên cơ quan, tổ chức ban hành bản án, quyết định; tên, địa chỉ của người phải thi hành án, người được thi hành; phần nghĩa vụ phải thi hành án; thời hạn tự nguyện thi hành án, đây là các thông tin hữu ích để người được thi hành án trao đổi và yêu cầu chấp hành viên cung cấp thông tin về quá trình thi hành án.

Các bước thi hành án sau khi có quyết định thi hành án?

Nhiều trường hợp người được thi hành án thắc mắc về việc không nhận được thông tin báo cáo về việc thi hành án, không thấy bản án, quyết định của Tòa án được thực hiện, hoặc cho rằng cơ quan thi hành án đã không thực hiện quyết định thi hành án đã ban hành. Nếu đây là sự thực bạn có thể khiếu nại sai phạm của chấp hành viên đến thủ trường cơ quan thi hành án, tuy nhiên trước đó bạn sẽ phải nắm quy định về quy trình thi hành quyết định thi hành án trong thực tế để xem chấp hành viên có đúng là vi phạm hay không.

Thời hạn cho người phải thi hành án tự nguyện thi hành án

10 Ngày là khoảng thời gian chấp hành viên cho người phải thi hành án thực hiện quyết định thi hành án được đưa ra.

Chấp hành viên thực hiện việc xác minh điều kiện thi hành án

1. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hết thời hạn tự nguyện thi hành án mà người phải thi hành án không tự nguyện thi hành thì Chấp hành viên tiến hành xác minh; trường hợp thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì phải tiến hành xác minh ngay.

Người phải thi hành án phải kê khai trung thực, cung cấp đầy đủ thông tin về tài sản, thu nhập, điều kiện thi hành án với cơ quan thi hành án dân sự và phải chịu trách nhiệm về việc kê khai của mình.

2. Trường hợp người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành án thì ít nhất 06 tháng một lần, Chấp hành viên phải xác minh điều kiện thi hành án; trường hợp người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành án là người đang chấp hành hình phạt tù mà thời gian chấp hành hình phạt tù còn lại từ 02 năm trở lên hoặc không xác định được địa chỉ, nơi cư trú mới của người phải thi hành án thì thời hạn xác minh ít nhất 01 năm một lần. Sau hai lần xác minh mà người phải thi hành án vẫn chưa có điều kiện thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự phải thông báo bằng văn bản cho người được thi hành án về kết quả xác minh. Việc xác minh lại được tiến hành khi có thông tin mới về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án.

3. Cơ quan thi hành án dân sự có thể ủy quyền cho cơ quan thi hành án dân sự nơi người phải thi hành án có tài sản, cư trú, làm việc hoặc có trụ sở để xác minh điều kiện thi hành án.

4. Khi xác minh điều kiện thi hành án, Chấp hành viên có trách nhiệm sau đây:

a) Xuất trình thẻ Chấp hành viên;

b) Xác minh cụ thể tài sản, thu nhập, các điều kiện khác để thi hành án; đối với tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, sử dụng hoặc đăng ký giao dịch bảo đảm thì còn phải xác minh tại cơ quan có chức năng đăng ký tài sản, giao dịch đó;

c) Trường hợp xác minh bằng văn bản thì văn bản yêu cầu xác minh phải nêu rõ nội dung xác minh và các thông tin cần thiết khác;

d) Trường hợp người phải thi hành án là cơ quan, tổ chức thì Chấp hành viên trực tiếp xem xét tài sản, sổ sách quản lý vốn, tài sản; xác minh tại cơ quan, tổ chức khác có liên quan đang quản lý, bảo quản, lưu giữ thông tin về tài sản, tài khoản của người phải thi hành án;

đ) Yêu cầu cơ quan chuyên môn hoặc mời, thuê chuyên gia để làm rõ các nội dung cần xác minh trong trường hợp cần thiết;

e) Lập biên bản thể hiện đầy đủ kết quả xác minh có xác nhận của Ủy ban nhân dân hoặc công an cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân nơi tiến hành xác minh.

5. Người được thi hành án có quyền tự mình hoặc ủy quyền cho người khác xác minh điều kiện thi hành án, cung cấp thông tin về tài sản, thu nhập, điều kiện thi hành án của người phải thi hành án cho cơ quan thi hành án dân sự.

Trường hợp Chấp hành viên thấy cần thiết hoặc kết quả xác minh của Chấp hành viên và người được thi hành án khác nhau hoặc có kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân thì phải xác minh lại. Việc xác minh lại được tiến hành trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh do đương sự cung cấp hoặc nhận được kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân.

6. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc xác minh điều kiện thi hành án:

a) Cơ quan, tổ chức, công chức tư pháp - hộ tịch, địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường, cán bộ, công chức cấp xã khác và cá nhân có liên quan thực hiện yêu cầu của Chấp hành viên và phải chịu trách nhiệm về các nội dung thông tin đã cung cấp;

b) Bảo hiểm xã hội, ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm, công chứng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ thông tin hoặc quản lý tài sản, tài khoản của người phải thi hành án có trách nhiệm cung cấp thông tin về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án; ký vào biên bản trong trường hợp Chấp hành viên xác minh trực tiếp hoặc trả lời bằng văn bản trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu của Chấp hành viên, đối với thông tin về tài khoản thì phải cung cấp ngay;

c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân đang nắm giữ thông tin hoặc quản lý tài sản, tài khoản của người phải thi hành án có trách nhiệm cung cấp thông tin khi người được thi hành án hoặc người đại diện theo ủy quyền của người được thi hành án có yêu cầu trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu, trừ trường hợp do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân từ chối cung cấp thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

7. Trường hợp người được thi hành án, cơ quan, tổ chức, cá nhân không cung cấp hoặc cung cấp thông tin sai sự thật về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án thì phải chịu trách nhiệm trước pháp luật, thanh toán các chi phí phát sinh, trường hợp gây ra thiệt hại thì phải bồi thường.

Thực hiện việc cưỡng chế thi hành án

Sau khi đã xác minh điều kiện thi hành án và nhận thấy người phải thi hành án có điều kiện thực hiện nhưng không thực hiện thì chấp hành viên phải thực hiện việc cưỡng chế thi hành án, quy định Điều 45 Luật Thi hành án dân sự 2014 về Cưỡng chế thi hành án

1. Hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 45 của Luật này, người phải thi hành án có điều kiện thi hành án mà không tự nguyện thi hành án thì bị cưỡng chế.

2. Không tổ chức cưỡng chế thi hành án trong thời gian từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau, các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật và các trường hợp đặc biệt khác do Chính phủ quy định.

Trên đây là quy trình thi hành án dân sự, người được thi hành án có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án xác nhận kết quả thi hành án. Khi yêu cầu này được gửi đến thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của đương sự, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp giấy xác nhận kết quả thi hành án.

Quý khách hàng khi gặp vướng mắc, hoặc muốn nhờ thực hiện thủ tục thi hành án ngay hôm nay hãy liên hệ với Luật Trí Nam để được trợ giúp. Thông tin liên hệ Luật sư xin gọi số 0904.588.557.

Tham khảo: Dịch vụ luật sư uy tín