Cách phân định tài sản chung, tài sản riêng vợ chồng

✔  Trước khi tìm hiểu quy định về quyền yêu cầu phân chia tài sản chung vợ chồng, Quý vị cần xác định đâu là tài sản chung vợ chồng, đâu là tài sản riêng. Tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân được xác định theo quy định tại Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình như sau:

“Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tại ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung”

✔  Bên cạnh đó, Điều 9, Điều 10 Nghị định 126/2014/NĐ-CP có hướng dẫn chi tiết quy định trên như sau:

+ Điều 9 Nghị định 126/2014/NĐ-CP giải thích thu nhập hợp pháp khác của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân. Theo đó, thu nhập hợp pháp khác của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân bao gồm:

+ Khoản tiền thưởng, tiền trúng thưởng xổ số, tiền trợ cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 11 của nghị định này;

+ Tài sản mà vợ, chồng được xác lập quyên sở hữu theo quy định của Bộ luật dân sự đối với vật vô chủ, vật bị chôn giấu, bị chìm đắm, vật bị đánh rơi, bị bỏ quên, gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước;

+ Thu nhập hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

✔  Điều 10 Nghị định 126/2014/NĐ-CP giải thích về hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng như sau:

+ Hoa lợi phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng là sản vật tự nhiên mà vợ, chồng có được từ tài sản riêng của vợ, chồng;

+ Lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng là khoản lợi mà vợ, chồng thu được từ việc khai thác tài sản riêng của vợ, chồng.

Tài sản riêng của chồng khi ly hôn vợ có được hưởng phần nào không?

Tài sản riêng của vợ chồng sẽ do người đó sở hữu và có toàn quyền định đoạt. Theo quy định tài điều 43 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 tài sản riêng của vợ, chồng bảo gồm:

✔  Tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các Điều 38, 39 và 40 của Luật này; Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng;

✔  Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.

✔  Tài sản riêng khác của vợ, chồng được quy định tại Điều 11 Nghị định 126/2014/NĐ-CP bao gồm:

+ Quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ;

+ Tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác;

+ Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng.

Các trường hợp chia tài chung vợ chồng trong thực tiễn

Điều 38 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định: Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, trừ trường hợp quy định tại Điều 42 của Luật hôn nhân và gia đình 2014; nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.Trong trường hợp vợ, chồng có yêu cầu thì Tòa án giải quyết việc chia tài sản chung của vợ chồng theo quy định tại Điều 59 của Luật hôn nhân và gia đình 2014.

Như vậy, việc chia tài sản chung của vợ chồng có thể được giải quyết theo thỏa thuận của vợ chồng hoặc bằng con đường Tòa án. Trong đó vợ, chồng được quyền yêu cầu chia tài sản chung ngay trong thời kỳ hôn nhân. Trường hợp yêu cầu phân chia tài sản chung vợ chồng đồng thời với thủ tục ly hôn thì thế nào?

Nguyên tắc phân chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn

✔ Chia tài sản chung vợ chồng khi thuận tình ly hôn

Trường hợp việc đồng thuận ly hôn thì vợ chồng nên thỏa thuận phân chia tài sản chung vợ chồng độc lập, có thể ký kết tại phòng công chứng để tích kiệm chi phí phải nộp cho Tòa án.

Hình thức của thỏa thuận về việc chia tài sản chung của vợ chồng: Thỏa thuận về việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản. Văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật.

Tham khảo: Hướng dẫn thủ tục thuận tình ly hôn

✔ Chia tài sản chung vợ chồng khi đơn phương ly hôn

+ Rất ít cặp vợ chồng đơn phương ly hôn mà tự thỏa thuận được việc phân chia tài sản chung vợ chồng. Do đó xác định nguyên tắc phân chia tài sản chung theo quy định pháp luật rất quan trọng bởi nó giúp cho người yêu cầu hiểu được thế nào là đúng, là sai, Tòa án phân xử đã đúng hay chưa.

+ Quy định mới về phân chia tài sản chung vợ chồng khi ly hôn

Từ 01/03/2016 việc chia tài sản chung của vợ chồng áp dụng theo thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP. Cụ thể

- Vợ chồng khi ly hôn có quyền tự thỏa thuận với nhau về toàn bộ các vấn đề, trong đó có cả việc phân chia tài sản. Trường hợp vợ chồng không thỏa thuận được mà có yêu cầu thì Tòa án phải xem xét, quyết định việc áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận hay theo luật định, tùy từng trường hợp cụ thể mà Tòa án xử lý như sau: Trường hợp không có văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng hoặc văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị Tòa án tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn; Trường hợp có văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng và văn bản này không bị Tòa án tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì áp dụng các nội dung của văn bản thỏa thuận để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn. Đối với những vấn đề không được vợ chồng thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng hoặc bị vô hiệu thì áp dụng các quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4, 5 Điều 59 và các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật hôn nhân và gia đình để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn.

- Khi giải quyết ly hôn nếu có yêu cầu tuyên bố thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị vô hiệu thì Tòa án xem xét, giải quyết đồng thời với yêu cầu chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn.

- Khi chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn, Tòa án phải xác định vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ về tài sản với người thứ ba hay không để đưa người thứ ba vào tham gia tố tụng với tư cách người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Trường hợp vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ về tài sản với người thứ ba mà họ có yêu cầu giải quyết thì Tòa án phải giải quyết khi chia tài sản chung của vợ chồng. Trường hợp vợ chồng có nghĩa vụ với người thứ ba mà người thứ ba không yêu cầu giải quyết thì Tòa án hướng dẫn họ để giải quyết bằng vụ án khác.

- Trường hợp áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn thì tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây để xác định tỷ lệ tài sản mà vợ chồng được chia:

(1) “Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng” là tình trạng về năng lực pháp luật, năng lực hành vi, sức khỏe, tài sản, khả năng lao động tạo ra thu nhập sau khi ly hôn của vợ, chồng cũng như của các thành viên khác trong gia đình mà vợ chồng có quyền, nghĩa vụ về nhân thân và tài sản theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình. Bên gặp khó khăn hơn sau khi ly hôn được chia phần tài sản nhiều hơn so với bên kia hoặc được ưu tiên nhận loại tài sản để bảo đảm duy trì, ổn định cuộc sống của họ nhưng phải phù hợp với hoàn cảnh thực tế của gia đình và của vợ, chồng;

(2) “Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung” là sự đóng góp về tài sản riêng, thu nhập, công việc gia đình và lao động của vợ, chồng trong việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Người vợ hoặc chồng ở nhà chăm sóc con, gia đình mà không đi làm được tính là lao động có thu nhập tương đương với thu nhập của chồng hoặc vợ đi làm. Bên có công sức đóng góp nhiều hơn sẽ được chia nhiều hơn;

(3) “Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập” là việc chia tài sản chung của vợ chồng phải bảo đảm cho vợ, chồng đang hoạt động nghề nghiệp được tiếp tục hành nghề; cho vợ, chồng đang hoạt động sản xuất, kinh doanh được tiếp tục được sản xuất, kinh doanh để tạo thu nhập và phải thanh toán cho bên kia phần giá trị tài sản chênh lệch. Việc bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và hoạt động nghề nghiệp không được ảnh hưởng đến điều kiện sống tối thiểu của vợ, chồng và con chưa thành niên, con đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự;

(4) “Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng” là lỗi của vợ hoặc chồng vi phạm quyền, nghĩa vụ về nhân thân, tài sản của vợ chồng dẫn đến ly hôn.

- Giá trị tài sản chung của vợ chồng, tài sản riêng của vợ, chồng được xác định theo giá thị trường tại thời điểm giải quyết sơ thẩm vụ việc.

- Khi giải quyết chia tài sản khi ly hôn, Tòa án phải xem xét để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Tham khảo: Tư vấn xin ly hôn

Gửi đơn yêu cầu chia tài sản chung vợ chồng đến cơ quan nào?

✔ Phương thức chia tài sản chung vợ chồng hợp pháp

Tài sản chung vợ chồng được định đoạt: (i) Theo ý chí chung của vợ chồng nếu đồng thuận; (ii) Theo quy định pháp luật nếu vợ chồng không đồng thuận. Đây cũng là hai phương thức phân chia tài sản chung vợ chồng hợp pháp và được pháp luật bảo vệ.

✔ Yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung

Vợ chồng khi đồng thuận việc phân chia tài sản chung có thể thực hiện công chứng văn bản phân chia tài sản chung vợ chồng. Lưu ý: Văn bản thỏa thuận chia tài sản chung chỉ bắt buộc công chứng nếu tài sản là bất động sản, các trường hợp còn lại không nhất thiết phải công chứng, chứng thực.

Tham khảo: Mẫu thỏa thuận phân chia tài sản chung vợ chồng

✔ Yêu cầu Tòa án chia tài sản chung vợ chồng

Khi vợ hoặc chồng muốn phân chia tài sản chung vợ chồng như hai bên có sự bất đồng thì được quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án phân chia tài sản chung. Bản án/ quyết định có hiệu lực của Tòa án là căn cứ phân chia tài sản vợ chồng hợp pháp.

Chi phí yêu cầu Tòa án chia tài sản chung vợ chồng

Tòa án căn cứ vào giá trị yêu cầu phân chia tài sản chung trình bày trong đơn khởi kiện để xác định mức án phí mà đương sự cần nộp. Cách tính mức án phí cần nộp tham khảo tại đây: Mức án phí khởi kiện chia tài sản chung vợ chồng

Đơn yêu cầu chia tài sản sau ly hôn

Tài sản chung vợ chồng chưa được phân chia khi giải quyết ly hôn, tài sản không yêu cầu phân chia khi ly hôn, thì sau khi ly hôn vợ hoặc chồng được quyền yêu cầu Tòa án phân chia tài sản chung vợ chồng. Đơn yêu cầu chia tài sản chung vợ chồng sau ly hôn trình bày theo mẫu đơn khởi kiện thông thường.

Tham khảo: Mẫu đơn khởi kiện mới nhất

Việc cần làm trước khi gửi yêu cầu phân chia tài sản chung

Khi giải quyết thủ tục ly hôn tại Tòa án, ai là người đưa ra yêu cầu phân chia tài sản người đó sẽ phải đóng án phí. Trường hợp việc phân chia tài sản phải gắn với việc định giá tài sản thì bạn sẽ phải đóng thêm phí định giá tài sản yêu cầu phân chia. Như vậy với một căn nhà giá trị 1 tỷ đồng mức án phí bạn phải nộp đã hết khoảng 50 triệu đồng. Do đó trước khi đưa ra yêu cầu phân chia tài sản bạn hãy tự mình làm những tác vụ sau:

✔ Một là trích lục thông tin quyền sở hữu tài sản để xác minh đó là tài sản chung vợ chồng hay tài sản riêng. Mình sẽ chỉ yêu cầu Tòa phân chia khi đó là tài sản chung đồng thời tài sản đó không phải do bạn đang quản lý.

✔ Hai là tìm hiểu phương thức phân chia tài sản có lợi cho bạn. Trường hợp tài sản không thể phân chia về mặt cơ học (Ví dụ nhà đất diện tích dưới 60m, ô tô) thì nên lường trước đến yếu tố người đang quản lý tài sản, và vai trò của tài sản đối với thu nhập của các thành viên trong gia đình để đưa ra yêu cầu hợp lý.

Đây chính là lý do khách hàng thường xuyên ủy quyền cho Luật sư đại diện tham gia đàm phán, tranh tụng trong việc phân chia tài sản chung tại Tòa án. Quý vị cần báo giá dịch vụ luật sư vui lòng gọi 0934.345.745 - 0904.588.557

Tham khảo: Dịch vụ luật sư uy tín tại Hà Nội

Trên đây là các chia sẻ chung về nguyên tắc chia tài sản chung vợ chồng khi ly hôn. Mọi yêu cầu hỗ trợ tư vấn luật ly hôn miễn phí ngay hôm nay quý vị hãy gọi 19006196 để được Luật sư trợ giúp.