Thủ tục mở công ty thực hiện những công việc gì?

Thực hiện thủ tục mở công ty sẽ được Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và dấu tròn công ty, trong đó:

  • Mã số doanh nghiệp ghi nhận tại GCN đăng ký doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế công ty.
  • Công ty có tư cách pháp nhân và bắt đầu hoạt động từ ngày cấp GCN đăng ký doanh nghiệp.
  • Dấu tròn công ty sẽ khắc theo hình thức, số lượng công ty quyết định nhưng phải đảm bảo có ghi nhận tên công ty và mã số doanh nghiệp trên con dấu.

Như vậy, quy trình mở công ty bao gồm:

  • Bước 1: Xác định thông tin công ty dự kiến mở. Thông tin bao gồm:
  1. Tên công ty đặt là gì?
  2. Địa chỉ công ty đăng ký tại đâu?
  3. Loại hình doanh nghiệp lựa chọn là công ty TNHH hay công ty cổ phần hay công ty hợp danh?
  4. Số vốn điều lệ và tỷ lệ % sở hữu vốn của thành viên/ cổ đông công ty.
  5. Đăng ký những ngành nghề kinh doanh nào?
  • Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ mở công ty theo hướng dẫn tại nghị định 01/2021/NĐ-CP, gồm:
  1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp ban (Theo loại hình công ty lựa chọn)
  2. Điều lệ công ty
  3. Danh sách thành viên/ cổ đông công ty
  4. Bản sao công chứng giấy tờ xác thực của cá nhân, công ty là thành viên, cổ đông, chủ sở hữu công ty.
  5. Bản sao giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với công ty có vốn đầu tư nước ngoài.
  6. Giấy ủy quyền cho người khai nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
  • Bước 3: Nộp hồ sơ đăng ký thành lập công ty theo một trong hai phương thức
  1. Nộp hồ sơ đăng ký thành lập công ty qua mạng tại Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia.
  2. Nộp hồ sơ đăng ký thành lập công ty trực tiếp tại trung tâm hành chính công tỉnh, thành phố.
  • Bước 4: Đóng lệ phí cấp GCN đăng ký doanh nghiệp và bố cáo thông tin doanh nghiệp.

Lệ phí cấp GCN đăng ký doanh nghiệp và phí bố cáo thông tin doanh nghiệp là 2 khoản lệ phí nhà nước phải nộp trong thủ tục thành lập công ty.

  • Bước 5: Nhận GCN đăng ký doanh nghiệp và giấy xác nhận thông tin đăng ký thuế doanh nghiệp.

Nhận GCN đăng ký doanh nghiệp bạn cần kiểm tra kỹ thông tin tên công ty, người đại diện theo pháp luật, địa chỉ công ty bởi đây là các thông tin ảnh hưởng trực tiếp đến thủ tục khắc dấu công ty, mở tài khoản, đăng ký hóa đơn điện tử nên rất quan trọng. Sai thông tin sẽ dẫn đến việc quy trình thành lập công ty bị kéo dài, công ty chậm có đủ công cụ để kinh doanh.

  • Bước 6: Khắc dấu tròn công ty, và dấu chức danh của Giám đốc và các vị trí quản lý.
  • Bước 7: Triển khai thủ tục cho công ty mới thành lập đi vào hoạt động, gồm:
  1. Trên biển hiệu công ty
  2. Mở tài khoản ngân hàng để giao dịch kinh doanh.
  3. Đăng ký chữ ký số điện tử và tài khoản nộp thuế trực tuyến.
  4. Thông báo phát hành hóa đơn điện tử.

Quy định về thành lập công ty 2022

  • Thủ tục thành lập công ty được điều chỉnh bởi Luật doanh nghiệp 2020, đối với thủ tục thành lập công ty chịu sự điều chỉnh của Luật chuyên ngành thì áp dụng theo quy định của luật chuyên ngành, cụ thể:
  1. Thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài phải tuân theo quy định của Luật đầu tư 2020. Theo đó trước khi đăng ký doanh nghiệp giống công ty Việt Nam nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
  2. Thành lập công ty có đăng ký ngành nghề kinh doanh có điều kiện thì thông tin công ty đăng ký phải phù hợp với quy định của văn bản pháp luật chuyên ngành. Ví dụ: Thành lập công ty bảo vệ phải đăng ký vốn điều lệ tối thiểu 2 tỷ đồng.
  • Quy trình thực hiện thủ tục thành lập công ty được quy định tại nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định về đăng ký doanh nghiệp. Nghị định này quy định cách thực triển khai của toàn bộ thủ tục về đăng ký doanh nghiệp.
  • Biểu mẫu dùng đăng ký thành lập công ty được ban hành theo phụ lục của thông tư 01/2021/TT-BKHĐT.
  • Quy định về thông tin đăng ký thuế và nghĩa vụ kê khai đăng ký thông tin thuế được quy định theo luật quản lý thuế 2019 và các văn bản liên quan.

Không tốn thời gian tìm hiểu thủ tục thành lập công ty với dịch vụ thành lập công ty trọn gói tại Luật Trí Nam

+ Phí dịch vụ 1.200.000đ thủ tục nhanh, uy tín, chuyên nghiệp.

+ Tư vấn pháp lý đầy đủ cho công ty vận hành đúng pháp luật.

+ Xem Báo giá thành lập công ty trọn gói 2022

Thủ tục mở công ty cần đáp ứng điều kiện gì?

Để hoàn thành thủ tục mở công ty bạn sẽ cần đáp ứng điều kiện sau:

  1. Người thành lập công ty (Cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp tham gia góp vốn thành lập công ty) phải có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc trường hợp cấp góp vốn thành lập công ty theo Điều 17 Luật doanh nghiệp 2020.
  2. Hồ sơ đăng ký thành lập công ty chuẩn quy định tại nghị định 01/2021/NĐ-CP và đóng đủ các loại lệ phí phòng đăng ký kinh doanh yêu cầu.
  3. Sau khi có GCN đăng ký doanh nghiệp thì thủ tục khắc dấu tròn công ty phải khắc tải các tổ chức khắc dấu đủ điều kiện kinh doanh khắc dấu tròn, đồng thời hình thức và số lượng con dấu đặt khác phải tuân thủ đúng quy định tại điều lệ công ty và quy định pháp luật hiện hành.

Thủ tục mở công ty trách nhiệm hữu hạn

Thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn sẽ được chọn một trong hai trường hợp

  • Thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
  • Thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

I. Quy trình mở công ty TNHH gồm:

  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty

Để thành lập công ty TNHH khách hàng chỉ cần chuẩn bị duy nhất là bản sao chứng minh thư nhân dân (Thẻ căn cước công dân) hoặc hộ chiếu và các thông tin liên quan đến công ty. Các hồ sơ và công việc còn lại do Công ty luật Trí Nam sẽ tư vấn và thực hiện dịch vụ cho Quý khách hàng. Hồ sơ thành lập công ty TNHH gồm các tài liệu:

  1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  2. Điều lệ công ty;
  3. Danh sách thành viên công ty (đối với thành lập Công ty TNHH 2 thành viên trở lên);
  4. CMTND/ CCCD của thành viên là cá nhân.
  5. GCN đăng ký doanh nghiệp/ Giấy phép hoạt động đối với thành viên là tổ chức, doanh nghiệp.
  6. Quyết định góp vốn của thành viên là tổ chức.
  7. Tài liệu khác trong các trường hợp đặc biệt;
  8. Giấy ủy quyền cho luật Trí Nam thực hiện dịch vụ thành lập công ty.
  • Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký thành lập công ty TNHH

Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Thời gian thông thường để hoàn thành việc cấp GCN đăng ký doanh nghiệp cho công ty TNHH là 07 ngày.

  • Bước 3: Công bố thông tin đăng ký thành lập công ty

Ngay khi công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì cũng đồng thời được công bố thông tin doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

  • Bước 4: Khắc dấu pháp nhân của công ty

Trong vòng 01 ngày kể từ ngày công ty có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Luật Trí Nam sẽ khắc dấu pháp nhân cho Quý công ty, dấu chức danh cho Giám đốc công ty và các chức danh quản lý mà khách hàng yêu cầu.

II. Ưu, nhược điểm khi mở công ty TNHH

  • Thành lập công ty TNHH có ưu điểm sau:
  1. Chịu trách nhiệm hữu hạn khoản nợ và các nghĩa vụ tài chính khác trong phạm vi số vốn đã góp.
  2. Do số lượng thành viên không quá nhiều, thành viên muốn chuyển nhượng phần vốn góp cho người không phải thành viên công ty thì phải chào bán cho thành viên còn lại trước, nếu các thành viên còn lại không đồng ý mua thì mới được chuyển nhượng nên dễ dàng quản lý, tránh được sự tham gia của các cá nhân không quen biết. Tên của thành viên công ty TNHH luôn hiển thị trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  3. Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH đơn giản rất phù hợp với các công ty mới khởi nghiệp, công ty gia đình hoặc các công ty có các bí quyết đặc thù nghề nghiệp, kinh doanh.
  4. Nếu thành viên muốn chuyển nhượng vốn khi công ty chưa kinh doanh có lãi chỉ phải làm tờ khai thuế thu nhập cá nhân chuyển nhượng vốn mà không bị áp mức thuế cố định cho việc chuyển nhượng như công ty cổ phần.
  5. Công ty TNHH có thể phát hành trái phiếu để huy động vốn.
  • Thành lập công ty TNHH có nhược điểm sau:
  1. Khả năng huy động vốn của công ty TNHH kém hơn so với công ty cổ phần do chỉ được phát hành trái phiếu để huy động vốn vay mà không được phát hành cổ phiếu và không tham gia thị trường chứng khoán.
  2. Công ty TNHH 1 thành viên thì lương của chủ sở hữu không được tính vào chi phí hoạt động của công ty.
  3. Công ty trách nhiệm hữu hạn chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của pháp luật hơn so với doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh.

Thủ tục mở công ty cổ phần

I. Điều kiện mở công ty cổ phần bao gồm:

  • Điều kiện về số lượng cổ đông sáng lập và cổ đông công ty

Thành lập công ty cổ phần phải có tối thiểu 3 cổ đông sáng lập, không giới hạn số lượng cổ đông tối đa. Trong suốt quá trình hoạt động công ty cổ phần luôn phải có tối thiểu 03 cổ đông.

  • Điều kiện về tên công ty cổ phần

Tên công ty không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký trước trong toàn quốc gia. Trường hợp tên công ty có khác dấu hiệu loại hình doanh nghiệp vẫn bị coi là trùng tên.

Khi bạn muốn tra cứu tên công ty dự kiến thành lập công ty có thể nhờ sự hỗ trợ từ chuyên viên của Luật Trí Nam. Chúng tôi sẽ tư vấn, tra cứu sơ bộ, trên cơ sở kết quả tra cứu luật sư sẽ đưa ra các giải pháp cho khách hàng lựa chọn tên công ty phù hợp và theo mong muốn và có khả năng đăng ký cao nhất.

  • Điều kiện về địa chỉ đặt trụ sở công ty cổ phần

Khi thành lập công ty cổ phần phải có trụ sở giao dịch. Theo quy định không được đăng ký trụ sở tại chung cư và nhà tập thể. Đối với địa chỉ là nhà riêng thì không cần cung cấp bản sao công chứng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trường hợp quý khách hàng đặt trụ sở tại tòa nhà thương mại thì cung cấp thêm quyết định xây dựng hoặc giấy phép xây dựng.

  • Điều kiện về ngành nghề kinh doanh
  1. Khi thành lập công ty cổ phần, ngành nghề sẽ phải áp theo mã hệ thống ngành nghề kinh tế quốc dân.
  2. Đối với những ngành nghề có điều kiện phải thỏa mãn các điều kiện để được thành lập như điều kiện về mức vốn đăng ký, chứng chỉ hành nghề để đủ điều kiện hoạt động.
  3. Tùy theo yêu cầu của khách hàng, luật sư sẽ tư vấn các điều kiện cụ thể về từng ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu khách hàng sử dụng dịch vụ của chúng tôi, Qúy khách hàng chỉ cần cung cấp lĩnh vực hoạt động, chúng tôi sẽ tư vấn, áp mã ngành nghề theo hệ thống ngành nghề kinh tế cụ thể.
  4. Hiện nay, khi đăng ký hoạt động, doanh nghiệp chưa cần đáp ứng các điều kiện về chứng chỉ, giấy phép con nhưng khi hoạt động thực tế thì cần đáp ứng các điều kiện này. Với một số ngành nghề như xuất khẩu lao động, bưu chính, bảo hiểm, chứng khoán…yêu cầu vốn pháp định thì doanh nghiệp cần đăng ký vốn điều lệ tối thiểu bằng vốn pháp định. Tuy nhiên, doanh nghiệp không phải thực hiện nghĩa vụ chứng minh vốn đăng ký khi nộp hồ sơ thành lập công ty cổ phần.
  • Điều kiện về vốn điều lệ
  1. Vốn điều lệ là thông tin mà doanh nghiệp quan tâm nhất khi đăng ký do liên quan trực tiếp đến nghĩa vụ tài sản của các cổ đông. Theo quy định, thời gian để các cổ đông góp đủ vốn đăng ký mua là 90 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sau thời hạn này nếu cổ đông chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua thì doanh nghiệp phải thực hiên thay đổi thông tin cổ đông sáng lập và giảm vốn về vốn điều lệ đã góp được trong vòng 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ.
  2. Ngoài ra, vốn điều lệ công ty có liên quan đến mức lệ phí môn bài phải đóng hàng năm.
  3. Công ty cổ phần có thể giảm vốn điều lệ theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, công ty hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty nếu công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho cổ đồng trừ trường hợp công ty mua lại cổ phần đã bán theo quy định tại Điều 132 và Điều 133 của Luật doanh nghiệp và vốn điều lệ không được các cổ đông thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 113 của Luật Doanh nghiệp.
  • Điều kiện về vốn pháp định:

Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật để thành lập doanh nghiệp. Vốn pháp định áp dụng với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Chúng tôi sẽ tư vấn cụ thể về điều kiện vốn pháp định cho quý khách hàng khi kê khai ngành nghề cụ thể.

  • Điều kiện về người đại diện theo pháp luật của công ty cổ phần
  1. Người đại diện theo pháp luật của công ty cổ phần có thể là người đại diện theo pháp luật của nhiều doanh nghiệp khác nhau. Tuy nhiên, có 02 trường hợp người đại diện theo pháp luật sau sẽ không tiếp tục là người đại diện theo pháp luật của công ty cổ phần:
  2. Người đại diện của công ty đang bị treo mã số thuế: tức trong quá trình hoạt động doanh nghiệp không báo cáo thuế, không hoàn thành nghĩa vụ đóng thuế, doanh nghiệp không hoạt động nhưng không thực hiện thủ tục thông báo tạm ngừng hoạt động với cơ quan đăng ký kinh doanh và bỏ trôi doanh nghiệp.
  3. Theo quy định về quản trị công ty đại chúng có hạn chế: Chủ tịch hội đồng quản trị không được kiêm nhiệm chức danh Giám đốc (Tổng Giám đốc) là người đại diện của cùng 01 công ty đại chúng (cũng là công ty cổ phần).
  • Điều kiện về thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần
  1. Thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần thông thường có thể đồng thời là thành viên Hội đồng quản trị của công ty khác;
  2. Tuy nhiên, thành viên hội đồng quản trị của 01 công ty cổ phần là công ty đại chúng không được đồng thời là thành viên hội đồng quản trị tại quá 05 công ty khác.

II. Quy trình mở công ty cổ phần

  • Bước 1: Tiếp nhận thông tin, tư vấn mở công ty
  1. Để thực hiện thủ tục thành lập công ty, quý khách hàng chỉ cần chuẩn bị các thông tin sau kèm theo 01 bản công chứng chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu/Giấy CN ĐKKD/Giấy CN ĐKDN (đối cổ đông là tổ chức)
  2. Thông tin cổ đông: tên công ty, địa chỉ, vốn, ngành nghề, người đại diện theo pháp luật.
  3. Trên cơ sở thông tin khách hàng cung cấp, luật sư sẽ tư vấn tất cả các vấn đề pháp lý liên quan để khách hàng lựa chọn các phương án tối ưu.
  • Bước 2:  Soạn thảo hồ sơ đăng ký công ty cổ phần

Hồ sơ thành lập công ty cổ phần bao gồm:

  1. Giấy đề nghị đăng ký thành lập công ty cổ phần (Theo mẫu Phụ lục I-4 Thông tư 01/2021TT-BKHĐT).
  2. Điều lệ công ty cổ phần;
  3. Danh sách cổ đông sáng lập (Theo mẫu Phụ lục I-7 Thông tư 01/2021TT-BKHĐT).
  4. CMTND/ CCCD của thành viên là cá nhân.
  5. GCN đăng ký doanh nghiệp/ Giấy phép hoạt động đối với thành viên là tổ chức, doanh nghiệp.
  6. Quyết định góp vốn của cổ đông là tổ chức
  7. Bản sao GCN đăng ký đầu tư đối với thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài.
  8. Giấy ủy quyền cho Luật Trí Nam thực hiện dịch vụ thành lập công ty.
  • Bước 3: Nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và nộp lệ phí công bố thông tin doanh nghiệp

Hồ sơ thành lập công ty cổ phần và lệ phí công bố thông tin doanh nghiệp sẽ được nộp kèm hồ sơ sau khi được các cổ đông ký theo quy định. Hồ sơ được nộp tại Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Thời gian cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là 03 ngày làm việc.

  • Bước 4: Khắc dấu pháp nhân của doanh nghiệp
  1. Như đã tư vấn, theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020: Doanh nghiệp không cần phải công bố mẫu con dấu trước khi sử dụng con dấu. Doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp. Nội dung con dấu chỉ bắt buộc thể hiện những thông tin sau đây: Tên doanh nghiệp; Mã số doanh nghiệp.
  2. Như vậy, theo quy định mới này hình thức con dấu là do doanh nghiệp lựa chọn và quyết định chỉ cần đảm bảo các thông tin tối thiểu nêu trên và không cần tiến hành thủ tục công bố mẫu con dấu trước khi khi sử dụng. Tuy nhiên, để đảm bảo thống nhất việc sử dụng con dấu pháp nhân chúng tôi khuyến cáo doanh nghiệp nên sử dụng khuôn dấu thông thường (dấu tròn) và không để thông tin quận nơi danh nghiệp đặt trụ sở để sau này nếu doanh nghiệp có nhu cầu thay đổi trụ sở khác quận không phải thực hiện khắc lại con dấu pháp nhân của công ty.
  3. Ngoài ra, theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020 hiện hành công ty cổ phần có quyền khắc nhiều con dấu để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình. Trong trường hợp Công ty có nhu cầu khắc con dấu pháp nhân thứ hai, Luật Trí Nam sẽ hướng dẫn và hỗ trợ doanh nghiệp hoàn thiện thủ tục khắc con dấu thứ hai.
  • Bước 5: Hoàn thiện các thủ tục sau thành lập công ty
  1. Mở tài khoản ngân hàng của công ty;
  2. Đăng ký chữ ký số để nộp thuế điện tử và báo cáo thuế qua mạng internet;
  3. Làm biển và treo biển công ty tại trụ sở chính;
  4. Mua chữ ký số điện tử để thực hiện nộp thuế điện tử;
  5. Thông báo phát hành hóa đơn điện tử;

III. Thành lập công ty cổ phần có ưu điểm sau:

  1. Dễ dàng huy động vốn thông qua việc chào bán cổ phiếu, trái phiếu và được tham gia vào thị trường chứng khoán;
  2. Công ty cổ phần chỉ yêu cầu khi thành lập cần tối thiểu có 03 cổ đông, không hạn chế số lượng cổ đông tham gia.
  3. Chịu trách nhiệm hữu hạn về khoản nợ và các nghĩa vụ tài chính khác trong phạm vi số cổ phẩn đã mua hay chế độ trách nhiệm của công ty cổ phần là trách nhiệm hữu hạn, các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn góp nên mức độ rủi do của các cổ đông không cao;
  4. Khả năng hoạt động của công ty cổ phần rất rộng, trong hầu hết các lịch vực, ngành nghề;
  5. Chuyển nhượng dễ dàng trong nội bộ công ty mà không phải làm thủ tục thông báo tại Sở Kế hoạch và Đầu tư. Việc thông báo thay đổi thông tin cổ đông sáng lập chỉ thực hiện còn 2 trường hợp: “trường hợp cổ đông sáng lập chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua”. Như vậy, có thể thấy, theo quy định mới này khi các cổ đông sáng lập đã góp đủ vốn theo quy định thì sẽ được ghi nhận “mãi mãi” trong quá trình hoạt động của công ty cổ phần với thông tin vốn góp ban đầu kể cả chuyển nhượng, tặng cho hoặc thừa kế. Đây là ưu nhưng cũng là nhược điểm khi việc chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập sẽ được ghi nhận trên hồ sơ nội bộ của công ty, tương tự đối với các cổ đông phổ thông trước đây. Điều này sẽ gây rủi ro hơn cho các cổ đông sáng lập vì sẽ cần phải lưu giữ các hồ sơ chuyển nhượng cổ phần của mình để miễn trừ trách nhiệm nếu có rủi ro xảy ra.
  6. Khó quản lý cổ đông tham gia vào công ty do việc tự do chuyển nhượng không cần thực hiện thủ tục với Sở Kế hoạch và Đầu tư;
  7. Trong công ty cổ phần, khi cổ đông muốn chuyển nhượng cổ phần thì khi thực hiện thủ tục kê khai thuế thu nhập cá nhân sẽ áp dụng thuế suất là 0,1% kể cả khi chuyển nhượng không có lãi (áp dụng theo hình thức chuyển nhượng chứng khoán);
  8. Bộ máy quản lý cồng kềnh gây khó trong việc đưa ra phương hướng kinh doanh kịp thời với biến đổi thị trường do việc không hạn chế số lượng cổ đông tối đa và tự do chuyển nhượng cổ phần. Mặt khác, trên thế giới việc thay đổi chủ sở hữu (thậm chí là ông chủ, đội ngũ quản lý) của công ty cổ phần (nhất là công ty niêm yết) có thể thường xuyên xảy ra do đặc điểm này của công ty cổ phần. Mặt khác, việc quản lý và điều hành công ty cổ phần rất phức tạp do số lượng các cổ đông có thể rất lớn, có nhiều người không hề quen biết nhau và thậm chí có thể có sự phân hóa thành các nhóm cổ động đối kháng nhau về lợi ích;
  9. Trách nhiệm của Hội đồng quản trị của công ty cổ phần khá lớn liên quan đến các thủ tục nội bộ trong hoạt động của công ty cổ phần.
  10. Một số ngành nghề đặc biệt liên quan đến đến uy tín, trách nhiệm nghề nghiệp sẽ không được thành lập công ty cổ phần như: dịch vụ kiểm toán, dịch vụ kế toán, luật,…
  11. Sau khi cổ đông sáng lập chuyển nhượng vốn, cổ đông mua cổ phần của công ty sẽ không có tên trên hệ thống đăng ký doanh nghiệp mà chỉ được ghi nhận tại hồ sơ nội bộ, sổ cổ đông của doanh nghiệp.

Thủ tục cần làm sau khi mở công ty

  • Mở tài khoản ngân hàng cho công ty

Thủ tục này do người đại diện theo pháp luật của công ty tiến hành. Hồ sơ chuẩn bị đăng ký mở tài khoản ngân hàng bao gồm:

  1. 01 bản công chứng “Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp”;
  2. 01 bản công chứng “Chứng minh nhân dân” của người đại diện pháp luật ghi trên GCN đăng ký doanh nghiệp;
  3. 01 bản sao điều lệ công ty.
  • Đăng ký chữ ký số để nộp thuế điện tử và báo cáo thuế qua mạng
  1. Thông báo phát hành hóa đơn điện tử
  2. Hồ sơ đề nghị phát hành hóa đơn điện tử nộp qua mạng
  3. Quyết định phát hành hóa đơn;
  4. Mẫu hóa đơn;

Sau khi nộp hồ sơ đề nghị đặt in hóa đơn trong vòng 2-3 ngày, cơ quan thuế sẽ tiến hành đánh giá hồ sơ để xem xét chấp thuận hay không? (Ngoài ra, có một số Chi cục thuế yêu cầu nộp bản gốc hồ sơ nộp qua mạng. Cơ quan thuế có thể đi kiểm tra địa chỉ trụ sở trước hoặc sau khi ra quyết định chấp thuận cho phép phát hành hóa đơn, việc đi kiêm tra có thể có hẹn trước hoặc đột xuất, do đó doanh nghiệp cần thu xếp có nhân sự túc trực tại Văn phòng trong thời gian nộp hồ sơ phát hành hóa đơn).

  • Thủ tục đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử
  1. Tờ khai Đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử theo mẫu 01;
  2. Các cá nhân/tổ chức truy cập vào Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế.
  3. Các nội dung cần chuẩn bị khi cơ quan thuế xuống kiểm tra để phát hành hóa đơn
  4. Treo biển tại trụ sở chính;
  5. Hợp đồng thuê nhà; Chứng minh thư nhân dân+ hộ khẩu của chủ nhà;
  6. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản công chứng);
  7. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  8. Con dấu của doanh nghiệp;
  9. Bố trí văn phòng làm việc để thể hiện doanh nghiệp có hoạt động;
  10. Nhân viên/ Người đại diện theo pháp luật để tiếp cán bộ đại diện cơ quan thuế.

Thủ tục mở công ty 2022 cần lưu ý vấn đề gì?

  • Thành lập công ty TNHH một thành viên
  1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu; chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
  2. Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty.
  3. Chủ sở hữu phải góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  4. Trường hợp không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, chủ sở hữu công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị số vốn thực góp trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ. Trường hợp này, chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước khi công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ.
  5. Chủ sở hữu chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty, thiệt hại xảy ra do không góp, không góp đủ, không góp đúng hạn vốn điều lệ.
  • Thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên
  1. Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên là doanh nghiệp trong đó thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp.
  2. Thành viên của công ty có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên tối thiểu là hai và tối đa không vượt quá năm mươi. Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
  3. Công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phiếu để huy động vốn.
  4. Công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên phải có Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc. Công ty trách nhiệm hữu hạn có trên mười một thành viên phải có Ban kiểm soát.
  5. Cuộc họp Hội đồng thành viên được tiến hành khi có số thành viên dự họp sở hữu ít nhất 65% vốn điều lệ, số thành viên dự họp sở hữu ít nhất 50% vốn điều lệ cho lần triệu tập thứ 2.
  • Thành lập Công ty cổ phần

Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó: vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần, cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa, cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ một số trường hợp cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác. Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần, trái phiếu và các loại chứng khoán khác của công ty.

Công ty cổ phần có hạn chế số người tham gia góp vốn không?

  1. Công ty cổ phần chỉ yêu cầu tối thiểu có 3 cổ đông mà không hạn chế tối đa số cổ đông góp vốn.
  2. Trên Giấy đăng ký doanh nghiệp của công ty cổ phần có tên cổ đông không?
  3. Khác với công ty hợp danh và công ty TNHH, cổ đông của công ty cổ phần kể cả cổ đông sáng lập công ty cổ phần cũng không hiển thị thông tin (tên) trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Thông tin cổ đông công ty cổ phần được ghi nhận như thế nào?

  1. Thông tin cổ đông công ty được ghi nhận tại Sổ đăng ký cổ đông. The đó, công ty cổ phần phải lập và lưu giữ sổ đăng ký cổ đông từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sổ đăng ký cổ đông có thể là văn bản giấy, tập dữ liệu điện tử ghi nhận thông tin về sở hữu cổ phần của các cổ đông công ty.
  2. Hàng năm công ty cổ phần có bắt buộc phải họp Đại hội đồng cổ đông không?
  3. Đại hội đồng cổ đông họp thường niên mỗi năm một lần. Ngoài cuộc họp thường niên, Đại hội đồng cổ đông có thể họp bất thường.

Công ty cổ phần có thể có nhiều người đại diện theo pháp luật không?

Công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Nếu công ty có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật thì Điều lệ công ty quy định cụ thể quyền, nghĩa vụ của từng người đại diện theo pháp luật. Trường hợp việc phân chia quyền, nghĩa vụ của từng người đại diện theo pháp luật chưa được quy định rõ trong Điều lệ công ty thì mỗi người đại diện theo pháp luật của công ty đều là đại diện đủ thẩm quyền của doanh nghiệp trước bên thứ ba; tất cả người đại diện theo pháp luật phải chịu trách nhiệm liên đới đối với thiệt hại gây ra cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Những hướng dẫn chi tiết về thủ tục thành lập công ty của Luật Trí Nam hy vọng sẽ hữu ích cho quý khách hàng khi tìm hiểu. Hiện chúng tôi cung cấp nhiều gói thành lập công ty nhanh rất tiện ích cho khách hàng lựa chọn. Với chi phí thành lập công ty chỉ 1.200.000đ quý vị sẽ được hỗ trợ trọn gói thủ tục thành lập công ty trong thời gian nhanh nhất. Thông tin liên hệ chúng tôi

CÔNG TY LUẬT TRÍ NAM

Điện thoại: 0934.345.755 - 0934.345.745

Email: hanoi@luattrinam.vn

Địa chỉ: Tầng 5, tòa nhà 227 đường Nguyễn Ngọc Nại, Q. Thanh Xuân, TP. Hà Nội.

Tham khảo: Dịch vụ thành lập công ty trọn gói