Thứ nhất, chủ thể khởi kiện phải có quyền khởi kiện theo luật định

Quyền khởi kiện được hiểu theo hai tiêu chí sau:

✔ Quyền khởi kiện để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp

Căn cứ Điều 186 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015: “Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án (sau đây gọi chung là người khởi kiện) tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.”

✔ Quyền tự định đoạt các yêu cầu gửi tới Tòa án

Căn cứ Điều 5 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015: “1. Đương sự có quyền quyết định việc khởi kiện, yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc dân sự. Tòa án chỉ thụ lý giải quyết vụ việc dân sự khi có đơn khởi kiện, đơn yêu cầu của đương sự và chỉ giải quyết trong phạm vi đơn khởi kiện, đơn yêu cầu đó; 2. Trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự, đương sự có quyền chấm dứt, thay đổi yêu cầu của mình hoặc thoả thuận với nhau một cách tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.”

Thứ hai, người khởi kiện phải có đủ năng lực hành vi tổ tụng dân sự khi khởi kiện

Năng lực hành vi tố tụng dân sự là khả năng tự mình thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng dân sự hoặc ủy quyền cho người đại diện tham gia tố tụng dân sự. Khi khởi kiện, người khởi kiện phải đáp ứng các điều kiện sau:

✔ Người khởi kiện là cá nhân

- Người khởi kiện là cá nhân phải có đủ năng lực hành vi dân sự;

- Người khởi kiện là cá nhân là người đại diện của cá nhân, tổ chức khởi kiện thì phải được xác lập vai trò đại diện hợp pháp theo đúng quy định pháp luật.

✔ Người khởi kiện là tổ chức khởi kiện:

- Tổ chức đó có quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm hoặc tranh chấp.

- Việc khởi kiện phải thông qua người đại diện hợp pháp của tổ chức.

Thứ ba, tranh chấp còn thời hiệu khởi kiện

Tranh chấp mà hết thời hiệu khởi kiện thì bạn sẽ không được quyền yêu cầu Tòa án giải quyết nữa. Trường hợp bạn vẫn cố nộp đơn khởi kiện tranh chấp, thì căn cứ theo Điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Tòa án sẽ trả lại đơn khởi kiện. Vậy thời hiệu khởi kiện tranh chấp dân sự là bao lâu?

✔ Thời hiệu khởi kiện tranh chấp về hợp đồng là 02 đến 03 năm tùy từng loại hợp đồng cụ thể.

✔ Thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại là 03 năm

✔ Thời hiệu khởi kiện đòi nợ là 02 năm

✔ Thời hiệu khởi kiện chia di sản, xác lập quyền thừa kế là 10 năm.

Thứ tư, thủ tục khởi kiện được triển khai tại Tòa án theo đúng thẩm quyền

Người khởi kiện phải khởi kiện đúng thầm quyền của Tòa án theo thẩm quyền giải quyết việc dân sự, thẩm quyền Tòa án theo lãnh thổ.

Thứ năm, người khởi kiện đóng án phí đúng và đủ theo thông báo của Tòa án

Thứ sáu, vụ án tranh chấp chưa được giải quyết bằng một bản án hay quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Nếu sự việc đã được Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam giải quyết bằng một bản án hay quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì đương sự không được khởi kiện lại đối với vụ án đó nữa, trừ các trường hợp sau đây:

✔ Yêu cầu xin thay đổi nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng, mức bồi thường thiệt hại;

✔ Yêu cầu thay đổi người quản lý tài sản, thay đổi người quản lý di sản, thay đổi người giám hộ;

✔ Bản án, quyết định của tòa án bác đơn xin ly hôn;

✔ Vụ án đòi tài sản, đòi tài sản cho thuê, cho mượn, đòi nhà, đòi quyền sử dụng đất cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ mà Tòa án chưa chấp nhận yêu cầu;

✔ Các trường hợp khác pháp luật quy định.

Thông qua việc phân tích điều kiện khởi kiện tranh chấp tại Tòa án, Luật sư Trí Nam đã giúp Quý vị kiểm tra căn cứ và điều kiện khởi kiện tranh chấp dân sự của mình hoặc đơn vị mình.

Trường hợp quý khách hàng đang chuẩn bị hồ sơ khởi kiện để thực hiện thủ tục khởi kiện tranh chấp tại Tòa án và cần Luật sư Trí Nam hỗ trợ tư vấn, quý vị hãy liên hệ ngay với chúng tôi theo số 0904.588.557.

Chúng tôi rất mong được đồng hành cùng Quý vị!