CÁC TRƯỜNG HỢP DI CHÚC VÔ HIỆU 2026 BAO GỒM

1. Di chúc vô hiệu một phần

- Di chúc có phần không hợp pháp mà không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần còn lại thì chỉ phần đó không có hiệu lực;

- Có nhiều người thừa kế theo di chúc mà có người chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc;

- Có nhiều người thừa kế nhưng một trong nhiều cơ quan, tổ chức được chỉ định hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

- Di sản để lại cho người thừa kế có một phần không còn vào thời điểm mở thừa kế thì phần di chúc về phần di sản còn lại vẫn có hiệu lực.

(Điểm b Khoản 2, Khoản 4 Điều 643 Bộ luật Dân sự 2015)

2. Di chúc bị vô hiệu toàn phần

2.1 Di chúc không có hiệu lực

- Di chúc có người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc;

- Di chúc có cơ quan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;

- Di sản để lại cho người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế.

(Khoản 2 Điều 643 Bộ luật Dân sự 2015)

2.2 Di chúc không đáp ứng điều kiện để có hiệu lực

- Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; Không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép;

- Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;

2.3 Hình thức di chúc không trái quy định của luật.

Di chúc không đáp ứng điều kiện đối với trường hợp đặc biệt sau:

- Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

- Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

- Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015.

- Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ.

Theo đó, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

Ngoài ra, Khi một người để lại nhiều bản di chúc đối với một tài sản thì chỉ bản di chúc sau cùng có hiệu lực.

(Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015)

HẬU QUẢ KHI DI CHÚC VÔ HIỆU

Lập di chúc để “chốt” người được hưởng tài sản, nhưng nếu di chúc vô hiệu thì mọi tính toán có thể thay đổi hoàn toàn. Khi đó, tài sản không phải lúc nào cũng được chia theo đúng nội dung người lập di chúc mong muốn.

Vậy, di chúc vô hiệu có hậu quả gì? Ai được hưởng di sản? Có phải chia lại tài sản không?

1. Di chúc vô hiệu toàn bộ: Di sản được chia thế nào?

Nếu toàn bộ di chúc không có hiệu lực thì việc phân chia di sản không được thực hiện theo nội dung của di chúc.

Khi đó, di sản được chia theo pháp luật, tức là xác định những người thuộc hàng thừa kế theo quy định pháp luật và điều kiện hưởng thừa kế của từng người.

Nói đơn giản:

Di chúc vô hiệu → không chia theo di chúc → chuyển sang chia thừa kế theo pháp luật.

Đây là lý do một bản di chúc tưởng như đã “định đoạt xong” tài sản vẫn có thể không đạt được mục đích ban đầu nếu được lập không đúng quy định.

2. Di chúc chỉ vô hiệu một phần: Phần còn lại vẫn có thể được thực hiện

Không phải cứ một phần di chúc vô hiệu thì toàn bộ di chúc đều mất hiệu lực.

Nếu một phần nội dung không hợp pháp nhưng không ảnh hưởng đến các phần còn lại thì chỉ phần đó không có hiệu lực.

  • Phần di chúc còn lại nếu đáp ứng đủ điều kiện thì vẫn được thực hiện.
  • Phần di sản không được định đoạt hợp pháp có thể phải chia theo pháp luật

Điều này dẫn đến một hệ quả rất đáng chú ý:

  • Người được hưởng tài sản theo di chúc chưa chắc sẽ là người nhận được toàn bộ phần tài sản mà họ được chỉ định trong di chúc.
  • Phải xác định phần di chúc nào có hiệu lực, phần di sản nào chưa được định đoạt hợp pháp và những người có quyền hưởng thừa kế theo pháp luật.

3. Có thể phát sinh tranh chấp giữa những người thừa kế

Khi di chúc bị cho là vô hiệu, tranh chấp thường phát sinh xoay quanh những vấn đề như:

  • Di chúc có phải do chính người để lại di sản lập hay không?
  • Khi lập di chúc, người lập có minh mẫn, sáng suốt không?
  • Có bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép không?
  • Nội dung di chúc có vi phạm pháp luật không?
  • Hình thức di chúc có đúng quy định không?
  • Tài sản trong di chúc có thực sự thuộc quyền của người lập di chúc không?
  • Ai là người thuộc hàng thừa kế theo pháp luật?
  • Có người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc hay không?

Chỉ một vấn đề chưa được làm rõ cũng có thể khiến việc phân chia di sản kéo dài.

4. Người được chỉ định trong di chúc có thể không nhận được tài sản như dự kiến

Đây là hậu quả mà nhiều người không lường trước.

Ví dụ:

Một người lập di chúc để lại toàn bộ tài sản cho một người con. Nếu di chúc bị xác định vô hiệu toàn bộ thì người con đó không đương nhiên được nhận toàn bộ tài sản theo nội dung di chúc.

Di sản khi đó được xem xét theo quy định về thừa kế theo pháp luật và những quy định liên quan khác.

Kết quả phân chia có thể hoàn toàn khác với nội dung bản di chúc ban đầu.

5.  Có thể phải thực hiện thủ tục giải quyết tranh chấp thừa kế

Nếu những người có quyền thừa kế không thống nhất được việc phân chia di sản, tranh chấp có thể phải được giải quyết theo trình tự pháp luật.

Khi đó, việc xác định hiệu lực của di chúc có thể trở thành vấn đề trọng tâm.

Đặc biệt, với nhà đất, quyền sử dụng đất hoặc tài sản có giá trị lớn, tranh chấp thừa kế có thể kéo dài và phức tạp nếu hồ sơ pháp lý không đầy đủ.

THỦ TỤC YÊU CẦU TUYÊN BỐ DI CHÚC VÔ HIỆU

Theo những hậu quả của việc di chúc vô hiệu, có thể thấy tranh chấp thừa kế đất rất dễ xảy ra trong trường hợp này, đặc biệt với di sản thừa kế là quyền sử dụng đất.

Luật Trí Nam nhận dịch vụ luật sư uy tín giúp giải quyết hiệu quả các tranh chấp thừa kế cho khách hàng, dịch vụ pháp lý có ưu điểm

  • Luật sư dày kinh nghiệm giải quyết tranh chấp tại Tòa án
  • Phí dịch vụ công khai, không phát sinh chi phí ẩn
  • Giải quyết triệt để tranh chấp đến khi hoàn thành cấp sổ đỏ cho thân chủ.
  • Thực hiện công việc tận tâm và hiệu quả

Hãy liên hệ với Luật sư chúng tôi ngay hôm nay

CÔNG TY LUẬT TRÍ NAM

ĐT/ZALO: 0934.345.745 - 0934.345.755