Tư vấn luật thuế thu nhập cá nhân trực tuyến

11:26 AM GMT+7, Chủ nhật, 09/06/2019
8734

Dịch vụ tư vấn luật thuế thu nhập cá nhân qua điện thoại hỗ trợ cá nhân có thu nhập từ kinh doanh, lao động kê khai đúng và hạn chế mức thuế phải nộp theo quy định hiện hành. Với tư cách công ty chuyên tư vấn luật thuế mới, Luật Trí Nam luôn cập nhật các hướng dẫn về thuế mới nhất để giải quyết các vướng mắc mà quý vị gặp phải.

Công ty tư vấn luật thuế TNCN qua điện thoại

Gọi 19006196 để được chuyên viên tư vấn luật thuế hỗ trợ ngay!

1. Thuế thu nhập cá nhân là gì?

Thuế Thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu đánh vào các khoản thu nhập của cá nhân như: tiền lương, các khoản đầu tư, thu nhập từ hoạt động kinh doanh, chuyển nhượng vốn công ty cổ phần… và những khoản thu khác.

Đối tượng nộp thuế Thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế theo quy định Luật thuế cá nhân; phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế theo quy định Luật thuế thu nhập cá nhân phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam,

• Điều kiện là cá nhân cư trú tại Việt Nam;

- Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kế từ ngày bắt đầu có mặt tại Việt Nam

- Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

2. Thời điểm xác nhận thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân

- Là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế( Căn cứ Điểm b Khoản 2 Điều 8 Thông tư 111/2013-BTC).

- Đối với cá nhân là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, thời điểm bắt đầu tính thuế thu nhập cá nhân của cá nhân người nước ngoài căn cứ vào ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam của cá nhân đó cho mục đích làm việc phát sinh thu nhập tại Việt Nam ghi trên hợp đồng hoặc văn bản cứ sang làm việc tại Việt Nam

Thuế Thu nhập cá nhân là loại thuế tính theo tháng, kê khai có thể theo tháng hoặc quý nhưng quyết toán theo năm.

3. Phương pháp tính thuế Thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công.

• Có 3 phương pháp tính thuế Thu nhập cá nhân:

+ Phương pháp tính theo biểu lũy tiến từng phần: Dành cho lao động ký hợp đồng (HĐLĐ) từ 3 tháng trở lên.

+ Phương pháp khấu trừ 10%: Dành cho không ký hợp đồng hoặc ký HĐLĐ dưới 3 tháng có tổng mức trả thu nhập từ 2.000.000đ/lần trở lên.

+ Phương pháp khấu trừ 20%: Dành cho cá nhân không cư trú( Thường là người nước ngoài)  được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công  nhân với thuế suất 20%.

Tư vấn thuế thu nhập cá nhân miễn phí

Tư vấn thuế thu nhập cá nhân online qua điện thoại 19006196

4. Cách tính thuế Thu nhập cá nhân theo từng trường hợp:

4.1 Cá nhân cư trú có ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên:

Theo Điểm b Khoản 1 Điều 25 của Thông tư 111/2013/TT-TCT, trường hợp đối với cá nhân cư trú có ký HĐLĐ từ 3 tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần. 

Thuế TNCN phải nộp  =  Thu nhập tính thuế TNCN  X  Thuế suất

Thu nhập tính thuế      =  Thu nhập chịu thuế TNCN  -  Các khoản giảm trừ

Trong đó:

Thu nhập chịu thuế là Tổng TNCN nhận được từ tổ chức chi trả không bao gồm các khoản sau: Tiền ăn giữa ca, ăn trưa; phụ cấp điện thoại; trang phục; tiền công tác phí; thu nhập từ tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ…; các khoản phụ cấp, trợ cấp khác…

Các khoản giảm trừ bao gồm: giảm trừ gia cảnh( giảm trừ bản thân và người phụ thuộc), các khoản bảo hiểm bắt buộc, các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.

Thuế suât: Đối với người lao động có thu nhập từ tiền lương, tiền công được áp dụng theo Biểu thuế lũy tiến từng phần tại Điều 22 Luật thuế TNCN, cụ thể như sau: 

Bậc thuế Phần Thu Nhập tính thuế/năm Phần thu nhập tính thuế/tháng Thuế suất(%)
1 Đến 60 Đến 5 triệu 5
2 60  – 120 5  – 10 10
3 20 - 216 10  – 18 15
4 216 - 384 18   - 32 20
5 384 - 624 32  – 52 25
6 624 - 960 52  – 80 30
7 Trên 960 Trên 80 35

 

4.2 Cá nhân không ký HĐLĐ hay ký HĐLĐ dưới 3 tháng 

Đối với cá nhân cư trú: khấu trừ thuế 10% tổng thu nhập trả/lần không phân biệt có mã số thuế hay không.

Đối với cá nhân có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% nhưng tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân làm mẫu 02/CK-TNCN gửi tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN.

4.3 Cá nhân không cư trú:

Thuế TNCN phải nộp  =  TN chịu thuế từ tiền lương, tiền công  X  Thuế suất 20%

- Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập.
 
- Người lao động là người nước ngoài chỉ đóng thuế thu nhập đối với phần tiền lương phát sinh tại Việt Nam, còn tiền lương phát sinh tại nước ngoài thì không phải đóng thuế thu nhập theo Luật thuế TNCN.
 

- Đối với phần thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú thì không phải quyết toán.

Trên đây là những tổng hợp về Thuế thu nhập cá nhân và cách tính thuế mới nhất. Trường hợp việc quyết toán thuế TNCN hoặc hoạch toán thuế cho doanh nghiệp quý vị cần tư vấn thêm thì hãy gọi tới tổng đài tư vấn luật thuế thu nhập cá nhân của chúng tôi theo số 19006196. Chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ giải đáp cho Quý vị.

 

Xem thêm về:  Tờ khai thuế TNCN  |  Khai thuế TNCN chuyển nhượng cổ phần  |  Khai thuế TNCN chuyển nhượng nhà đất