Thành lập công ty cổ phần nhiều cổ đông có gì cần lưu ý?

Cổ đông đăng ký tại thời điểm thành lập công ty cổ phần là cổ đông sáng lập. Thường thì các cổ đông sáng lập sẽ tham gia hoặc mong muốn tham gia quản lý điều hành kinh doanh, do đó cổ đông sẽ quan tâm đến các quy định về quản lý, điều hành công ty song song với quy định về thủ tục thành lập công ty cổ phần.

✔ Hội đồng quản trị và số lượng thành viên hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện quyền và nghĩa vụ của công ty, trừ các quyền và nghĩa vụ thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Căn cứ theo khoản 1 Điều 154 Luật doanh nghiệp 2020 thì “Hội đồng quản trị có từ 03 đến 11 thành viên. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng thành viên Hội đồng quản trị”. Quy định này đòi hỏi khi thành lập công ty cổ phần có nhiều cổ đông quý vị sẽ phải cân nhắc đến việc số lượng người được tham gia hội đồng quản trị để điều hành công ty.

✔ Ban kiểm soát và trường hợp bắt buộc phải lập ban kiểm soát

+ Theo quy định công ty cổ phần có trên 11 cổ đông phải lựa chọn một trong hai mô hình quản lý sau:

- Một là mô hình tổ chức quản lý gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

- Hai là mô hình tổ chức quản lý gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp này ít nhất 20% số thành viên Hội đồng quản trị phải là thành viên độc lập và có Ban kiểm toán nội bộ trực thuộc Hội đồng quản trị. Các thành viên độc lập thực hiện chức năng giám sát và tổ chức thực hiện kiểm soát đối với việc quản lý điều hành công ty.

+ Quy định về ban kiểm soát công ty cổ phần căn cứ theo Điều 168 Luật doanh nghiệp 2020

“Điều 168. Ban kiểm soát

1. Ban kiểm soát có từ 03 đến 05 Kiểm soát viên. Nhiệm kỳ của Kiểm soát viên không quá 05 năm và có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.

2. Trưởng Ban kiểm soát do Ban kiểm soát bầu trong số các Kiểm soát viên; việc bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm theo nguyên tắc đa số. Quyền và nghĩa vụ của Trưởng Ban kiểm soát do Điều lệ công ty quy định. Ban kiểm soát phải có hơn một nửa số Kiểm soát viên thường trú tại Việt Nam. Trưởng Ban kiểm soát phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật, quản trị kinh doanh hoặc chuyên ngành có liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định tiêu chuẩn khác cao hơn.

3. Trường hợp Kiểm soát viên có cùng thời điểm kết thúc nhiệm kỳ mà Kiểm soát viên nhiệm kỳ mới chưa được bầu thì Kiểm soát viên đã hết nhiệm kỳ vẫn tiếp tục thực hiện quyền và nghĩa vụ cho đến khi Kiểm soát viên nhiệm kỳ mới được bầu và nhận nhiệm vụ.”

Như vậy, thành lập công ty cổ phần nhiều cổ đông thì ngay trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp quý vị sẽ cần thể hiện các nội dung về quản lý, điều hành doanh nghiệp trong điều lệ thành lập công ty cổ phần để Phòng đăng ký kinh doanh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ.

Tham khảo: Đặc điểm nổi bật của công ty cổ phần

Thành lập công ty cổ phần có nhà đầu tư nước ngoài thế nào?

Căn cứ điều 21 Luật đầu tư 2020 thì hình thức đầu tư người nước ngoài được phép tiến hành tại Việt Nam chỉ bao gồm:

“Hình thức đầu tư

1. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế.

2. Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.

3. Thực hiện dự án đầu tư.

4. Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

5. Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ.”

Theo quy định này thì người nước ngoài khi đăng ký là cổ đông sáng lập để thành lập công ty cổ phần sẽ phải lựa chọn hình thức số 1 là “Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế”. Theo đó:

✔ Trường hợp công ty cổ phần có số vốn sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài dưới 50%, có đa số cổ đông là người Việt Nam và không đăng ký ngành nghề kinh doanh có điều kiện thì thủ tục thành lập công ty cổ phần áp dụng như với nhà đầu tư trong nước.

✔ Trường hợp còn lại thủ tục thành lập công ty cổ phần sẽ phải thực hiện thêm bước xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Căn cứ vào nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được cấp thì doanh nghiệp mới khai nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp như thủ tục thành lập công ty trong nước.

Công ty Luật Trí Nam nhận tư vấn và thực hiện thủ tục thành lập công ty cổ phần trọn gói với mọi yêu cầu đa dạng từ khách hàng. Dịch vụ thành lập công ty vốn đầu tư nước ngoài, hay thành lập công ty cổ phần thông thường đều được chúng tôi đảm bảo nhanh, chuyên nghiệp. Quý khách hàng cần tư vấn thành lập công ty gọi ngay số 0934.345.745 để được hỗ trợ.

Tham khảo: Thành lập công ty vốn đầu tư nước ngoài

Thành lập công ty cổ phần cần những gì?

Đăng ký thành lập công ty cổ phần Quý vị sẽ cần chuẩn bị những thông tin, tài liệu sau:

✔ Một là, địa chỉ hợp pháp để đặt trụ sở công ty.

✔ Hai là, tài liệu xác thực tư cách cá nhân, công ty của cổ đông, người quản lý doanh nghiệp: CMTND/ Hộ chiếu / Giấy phép hoạt động.

Tham khảo: Người quản lý doanh nghiệp gồm những ai?

✔ Ba là, biên bản định giá tài sản góp vốn và danh sách tài sản góp vốn công ty.

Hiện tại, Luật Trí Nam nhận tư vấn chuyên sâu trong việc góp vốn thành lập công ty cổ phần bằng tài sản trong đó bao gồm cả việc góp vốn bằng hàng hóa, góp vốn bằng quyền sở hữu trí tuệ như Giấy chứng nhận bản quyền tác giả,... Đây cũng là ưu điểm nổi bật của chúng tôi trong việc đảm bảo tư vấn và thực hiện các yêu cầu đặc biệt từ khách hàng thành lập doanh nghiệp.

Thủ tục thành lập công ty cổ phần gồm những bước nào?

Theo kinh nghiệm thực hiện thủ tục thành lập công ty, Luật sư Trí Nam phân chia các bước thành lập công ty cổ phần làm 03 bước:

✔ Bước 1: Thỏa thuận trước thành lập công ty cổ phần và ký kết thỏa thuận

Thỏa thuận trước thành lập công ty cổ phần có thể bao gồm:

+ Thỏa thuận về chi phí thành lập công ty, chi phí thuê văn phòng, nhà xưởng,...

+ Thỏa thuận về tài sản góp vốn không bằng tiền và biên bản định giá tài sản góp vốn công ty.

+ Thỏa thuận về dự thảo điều lệ thành lập công ty cổ phần.

✔ Bước 2: Thực hiện thủ tục đăng ký thành lập công ty cổ phần

Thủ tục thành lập công ty cổ phần triển khai tại Phòng ĐKKD – Sở kế hoạch đầu tư sẽ bao gồm: (i) Xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Đồng thời là mã số thuế); (ii) Đăng ký mẫu dấu tròn công ty; (iii) Thông báo tài khoản ngân hàng sử dụng trong kinh doanh. Chúng tôi đã hướng dẫn chi tiết và đầy đủ trong các bài chia sẻ trước đó.

Tham khảo: Các bước thủ tục thành lập công ty tại Phòng ĐKKD

✔ Bước 3: Thực hiện thủ tục đăng ký hóa đơn điện tử, nộp lệ phí môn bài.

Tổng hợp điều kiện thành lập công ty cổ phần cần có

Qua các chia sẽ nhanh ở trên, Quý vị có thể thấy thực tiễn thành lập công ty cổ phần cần nắm bắt khá nhiều quy định pháp luật về doanh nghiệp, đầu tư, kinh doanh. Luật sư xin tổng hợp lại các điều kiện thành lập công ty cổ phần để Quý khách hàng dễ nắm bắt.

✔ Điều kiện 1: Cổ đông sáng lập là cá nhân, người quản lý doanh nghiệp không thuộc trường hợp cấm thành lập doanh nghiệp, quản lý doanh nghiệp quy định tại Điều 17 Luật doanh nghiệp.

✔ Điều kiện 2: Ngành nghề kinh doanh đăng ký hoạt động không thuộc lĩnh vực ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo Luật đầu tư 2020.

✔ Điều kiện 3: Tài sản góp vốn thành lập công ty cổ phần đảm bảo là một trong các trường hợp sau: Tiền Việt Nam; Ngoại tệ tự do chuyển đổi: các loại tiền nước ngoài được pháp luật Việt Nam cho phép lưu hành; Vàng; Giá trị quyền sử dụng đất: Quyền sử dụng đất ở lâu dài, hoặc quyền sử dụng đất thuê đã trả tiền thuê theo thời hạn hoặc trả tiền thuê đất một lần; Giá trị quyền sở hữu trí tuệ. Ví dụ: quyền sở hữu đối với nhãn hiệu, quyền tác giả, quyền đối với giống cây trồng,…; Công nghệ, bí quyết kỹ thuật; Các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam. Ví dụ: xe cộ, tàu bè, tài sản hữu hình,…

✔ Điều kiện 4: Người đại diện theo pháp luật không thuộc trường hợp bị đóng, tạm ngừng mã số thuế cá nhân do là chủ doanh nghiệp, chủ hộ kinh doanh bị đóng mã số thuế.

✔ Điều kiện 5: Hồ sơ thành lập công ty cổ phần chuẩn bị đúng, đủ theo quy định.

Đáp ứng các điều kiện trên, quý vị có thể đăng ký thành lập công ty cổ phần trong khoảng 5 – 7 ngày là có thể bắt đầu kinh doanh. Mô hình công ty cổ phần có nhiều ưu điểm trong huy động vốn nên luôn là lựa chọn hàng đầu khi chọn loại hình doanh nghiệp đăng ký. Nhiều công ty sau một thời gian hoạt động, để phù hợp với hướng phát triển kinh doanh mà chủ doanh nghiệp đã quyết định chuyển đổi loại hình doanh nghiệp sang công ty cổ phần.

Thành lập công ty cổ phần cần tối thiểu bao nhiêu vốn?

Luật doanh nghiệp 2020 và các bản luật doanh nghiệp cũ đều không quy định về vốn điều lệ tối thiểu khi thành lập công ty cổ phần. Mức vốn điều lệ chỉ được Phòng đăng ký kinh doanh xem xét khi:

✔ Công ty cổ phần đăng ký thành lập có ngành nghề kinh doanh yêu cầu vốn pháp định. Khi đó mức vốn điều lệ phải lớn hơn mức vốn pháp định mà pháp luật quy định.

✔ Công ty cổ phần đăng ký vốn điều lệ phải đảm bảo chia đều được theo mệnh giá cổ phần đăng ký của các cổ đông.

✔ Công ty cổ phần đăng ký góp vốn bằng tài sản phải được định giá quy đổi thành tiền.

Điều lệ thành lập công ty cổ phần là gì?

Luật doanh nghiệp 2020 quy định điều lệ công ty gồm: Điều lệ thành lập công ty, và điều lệ sửa đổi, bổ sung trong quá trình hoạt động công ty. Như vậy khi đăng ký thành lập công ty cổ phần, các cổ đông phải thông qua điều lệ thành lập công ty theo đúng quy định pháp luật.

Tham khảo: Điều lệ thành lập công ty cổ phần cần có nội dung gì?

Chi phí thành lập công ty cổ phần hết bao nhiêu?

Mức lệ phí nhà nước thu cho thủ tục thành lập công ty cổ phần bao gồm: Lệ phí đăng ký doanh nghiệp 100.000đ; Phí khắc dấu tròn công ty 200.000đ – 500.000đ/ 01 con dấu; Lệ phí bố cáo thông tin doanh nghiệp: 100.000đ;

Tư vấn thành lập công ty cổ phần trọn gói

Công ty Luật Trí Nam chuyên dịch vụ thành lập công ty uy tín tại Hà Nội, nhận triển khai thủ tục thành lập công ty cổ phần trọn gói 1.000.000đ với nhiều hỗ trợ pháp lý về thuế, hóa đơn, tư vấn pháp lý,... Quý khách hàng cần báo giá dịch vụ thành lập công ty cổ phần hãy gọi ngay tới số 0934.345.745 để được tư vấn.

Chúng tôi rất mong được hợp tác với quý khách hàng trong công việc.

Tham khảo: Báo giá dịch vụ thành lập công ty trọn gói