Kinh nghiệm thực hiện thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo di chúc

✔  Người thừa kế theo di chúc được yêu cầu văn phòng công chứng thực hiện thủ tục khai nhận di sản thừa kế. Người không đồng ý với việc phân chia di sản thừa kế, hoặc không thể công chứng thỏa thuận phân chia thừa kế theo Luật công chứng có quyền khởi kiện phân chia di sản thừa kế lên Tòa án nhân dân có thẩm quyền để yêu cầu phân chia di sản thừa kế. Do vậy khi phát sinh việc khai nhận di sản thừa kế của người đã chết để lại Luật sư thấy rằng các gia đình sẽ cần quan tâm đến 03 vấn đề sau: (i) Một là quy định pháp luật về việc phân chia di sản thừa kế; (ii) Hai là cách khai nhận di sản thừa kế; (iii) và ba là quyền được khởi kiện yêu cầu phân chia lại di sản thừa kế khi bạn không đồng tình với tình trạng hiện tại.

✔  Việc phân chia di sản được thực hiện theo ý chí của người để lại di chúc; nếu di chúc không xác định rõ phần của từng người thừa kế thì di sản được chia đều cho những người được chỉ định trong di chúc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Tham khảo: Chia thừa kế theo di chúc và cách lập di chúc thừa kế tài sản

✔  Trường hợp di chúc xác định phân chia di sản theo hiện vật thì người thừa kế được nhận hiện vật kèm theo hoa lợi, lợi tức thu được từ hiện vật đó hoặc phải chịu phần giá trị của hiện vật bị giảm sút tính đến thời điểm phân chia di sản; nếu hiện vật bị tiêu hủy do lỗi của người khác thì người thừa kế có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại.

✔  Trường hợp di chúc chỉ xác định phân chia di sản theo tỷ lệ đối với tổng giá trị khối di sản thì tỷ lệ này được tính trên giá trị khối di sản đang còn vào thời điểm phân chia di sản.”

Những người được hưởng di sản thừa kế dù không có tên trong di chúc

Về nguyên tắc thì di sản thừa kế sẽ được phân chia theo ý chí của người để lại di chúc, trừ trường hợp quy định tại Điều 644 Bộ luật dân sự, cụ thể:

“Điều 644. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc

1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:

a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;

b) Con thành niên mà không có khả năng lao động.

2. Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 của Bộ luật này.”

Do đó, trong trường hợp người lập di chúc không cho con chưa thành niên, cha,mẹ, vợ chồng hoặc con thành niên mà không có khả năng lao động hưởng phần di sản hoặc cho những người này hưởng ít hơn hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật thì họ vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật mà không phụ thuộc vào nội dung di chúc.

Tham khảo: Dịch vụ tư vấn pháp luật tại Hà Nội

Hồ sơ thủ tục khai nhận di sản thừa kế tại phòng công chứng

✔  Người được yêu cầu phòng công chứng thực hiện thủ tục công chứng thỏa thuận phân chia di sản thừa kế

Tất cả những người thừa kế theo di chúc hoặc thừa kế theo pháp luật.

✔  Hồ sơ yêu cầu công chứng việc thỏa thuận phân chia di sản thừa kế bao gồm:

(i) Giấy chứng nhận quyền sở hữu với tài sản thừa kế; (ii) Giấy tờ chứng minh nhân thân (Giấy CMND, thẻ căn cước, hộ chiếu) của các thừa kế; (iii) Sổ hộ khẩu của các thừa kế; (iv) Những giấy tờ khác (như: giấy khai sinh của anh/chị/em; Giấy đăng ký kết hôn của bố mẹ anh (chị) …).

✔  Quy định về thủ tục khai nhận di sản thừa kế

Sau khi kiểm tra hồ sơ thấy đầy đủ, phù hợp quy định của pháp luật, cơ quan công chứng tiến hành niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú trước đây của người để lại di sản; trong trường hợp không có nơi thường trú, thì niêm yết tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi tạm trú có thời hạn của người đó. Nếu không xác định được cả hai nơi này, thì niêm yết tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi có bất động sản của người để lại di sản.

+ Sau 15 ngày niêm yết, không có khiếu nại, tố cáo gì thì cơ quan công chứng chứng nhận văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế theo Điều 57 Luật Công chứng năm 2014.

+ Khi người được hưởng di sản thừa kế không đồng tình với thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, hoặc việc công chứng thỏa thuận phân chia di sản thừa kế không thực hiện được do sự bất đồng giữa những người thừa kế, tài sản thừa kế không có giấy chứng nhận quyền sở hữu hợp pháp thì người hưởng di sản thừa kế được quyền khởi kiện lên Tòa án nhân dân có thẩm quyền yêu cầu cơ quan này phân chia di sản thừa kế cho bạn.

Khoản 1 Điều 623 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: “Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế”. Sau khi giải quyết vụ án, Tòa án sẽ ra quyết định về việc giải quyết phân chia di sản thừa kế cho bạn.

Khai nhận thừa kế tài sản là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà

✔  Hồ sơ công chứng khai nhận thừa kế quyền sử dụng đất

Ngoài các giấy tờ đã nêu tại phần trên, người yêu cầu công chứng còn phải xuất trình bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất còn hiệu lực.

✔  GCN quyền sử dụng đất còn hiệu lực là thế nào?

+ Là GCN quyền sử dụng đất được cấp hợp pháp, không thuộc đối tượng bị khởi kiện tuyên hủy bỏ tại thời điểm khai nhận thừa kế.

+ Là GCN quyền sử dụng đất không rách rời, cháp vá. Trường hợp sổ đỏ bị rách hoặc không còn là văn bản toàn vẹn như thời điểm cấp thì không thể thực hiện thủ tục công chứng. Đây cũng là trường hợp rất hay xảy ra trên thực tế, bởi giấy tờ được bảo quản không tốt dẫn đến khi mang ra sử dụng mới biết bị hư hỏng, rách nát.

Trên đây là những chia sẻ thực tế cách thực hiện thủ tục khai nhận di sản thừa kế. Thực tiễn áp dụng pháp luật cho thấy khi những người được quyền hưởng di sản thừa kế nắm được quy định pháp luật chung về thủ tục khai nhận thừa kế thì việc thỏa thuận của gia đình cũng dễ dàng được thống nhất hơn bởi các yêu cầu vô ly của các cá nhân đã được loại bỏ. Chúc các bạn thành công!

Tham khảo: Dịch vụ luật sư uy tín tại Hà Nội