Thủ tục thay đổi giấy phép kinh doanh

Doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể muốn thực hiện thủ tục thay đổi giấy phép kinh doanh để cập nhật và bổ sung thông tin mới tham khảo hướng dẫn của Công ty Luật Trí Nam dưới đây.

Trường hợp phải thay đổi giấy phép kinh doanh năm 2023

  • Doanh nghiệp phải thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi:
  1. Thay đổi tên công ty (bao gồm: thay đổi tên bằng tiếng Việt, thay đổi tên tiếng nước ngoài, thay đổi tên viết tắt);
  2. Thay đổi loại hình doanh nghiệp của công ty (bao gồm: Thay đổi từ TNHH một thành viên sang TNHH hai thành viên trở lên; thay đổi từ công ty TNHH sang công ty cổ phần, thay đổi từ công ty cổ phần thành công ty TNHH, thay đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty).
  3. Thay đổi trụ sở chính của công ty;
  4. Thay đổi cơ cấu vốn của các thành viên công ty;
  5. Thay đổi thông tin số điện thoại, số fax; email, website công ty;
  6. Thay đổi ngành, nghề kinh doanh của công ty;
  7. Thay đổi thông tin cổ đông là người nước ngoài: Thay đổi cổ đông là người nước ngoài; thay đổi tỷ lệ góp vốn của cổ đông nước ngoài; thay đổi thông tin về Hộ chiếu, Hộ khẩu của cổ đông là người nước ngoài;
  8. Thay đổi vốn điều lệ công ty (bao gồm thay đổi tăng vốn điều lệ công ty hoặc thay đổi giảm vốn điều lệ công ty);
  9. Thay đổi người đại diện theo pháp luật công ty; Thay đổi thông tin người đại diện theo pháp luật của công ty (bao gồm: thay đổi chức danh của người đại diện theo pháp luật; thay đổi chứng minh thư/thẻ căn cước/số hộ chiếu; thay đổi hộ khẩu, chỗ ở hiện tại của người đại diện theo pháp luật);
  10. Thay đổi thông tin đăng ký thuế: người phụ trách kế toán; thông tin địa chỉ nhận thông báo thuế; tài khoản ngân hàng, phương pháp tính thuế,…
  11. Thay đổi thông tin của chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên: bao gồm chuyển nhượng chủ sở hữu, thay đổi giấy phép kinh doanh của chủ sở hữu (nếu là pháp nhân), thay đổi thông tin cá nhân của chủ sở hữu (nếu là cá nhân).
  • Hộ kinh doanh cá thể phải thay đổi giấy phép đăng ký hộ kinh doanh cá thể khi
  1. Thay đổi tên hộ kinh doanh.
  2. Thay đổi địa điểm kinh doanh.
  3. Bổ sung thay đổi ngành, nghề kinh doanh.
  4. Thay đổi vốn kinh doanh.
  5. Thay đổi thông tin cá nhân của chủ hộ kinh doanh trên giấy phép

Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định trong vòng 10 ngày kể từ ngày doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể thông qua nội dung thay đổi phải thực hiện thủ tục thông báo tới cơ quan quản lý kinh doanh của đơn vị.

Vậy, thay đổi giấy phép kinh doanh tại đâu?

Nghị định 01 quy định thẩm quyền giải quyết thủ tục thay đổi giấy phép kinh doanh như sau:

  • Thay đổi giấy phép kinh doanh hộ cá thể thực hiện tại Phòng tài chính – kế hoạch UBND huyện nơi đặt trụ sở của Hộ kinh doanh cá thể (Điều 14 nghị định 01).
  • Thay đổi giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp thực hiện tại Phòng đăng ký kinh doanh tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính (Điều 14 nghị định 01).

Hiện nay thời gian giải quyết thủ tục thay đổi giấy phép kinh doanh là 03 đến 05 ngày/ 01 lần xem xét hồ sơ khai nộp của đơn vị. Do đó thực tiễn nhiều doanh nghiệp, hộ kinh doanh do thực hiện không đúng quy trình được quy định nên thời gian hoàn thành thủ tục bị kéo dài.

Quy trình thay đổi giấy phép đăng ký kinh doanh hộ cá thể gồm:

Thủ tục thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh được quy định tại Điều 90 Nghị định 01/2021 bao gồm các trường hợp sau:

  • Bước 1: Soạn thảo hồ sơ thay đổi giấy phép đăng ký kinh doanh
  • Bước 2: Nộp hồ sơ thay đổi giấy phép kinh doanh tại UBND huyện.
  • Bước 3: Nhận giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cá thể mới.

Để thực hiện quy trình trên, chủ hộ kinh doanh cần chuẩn bị các hồ sơ sau:

  • Hồ sơ thay đổi ngành nghề kinh doanh của hộ kinh doanh cá thể bao gồm
  1. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh do chủ hộ kinh doanh ký;
  2. Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh.
  • Hồ sơ thay đổi chủ hộ kinh doanh
  1. Thông báo thay đổi chủ hộ kinh doanh do chủ hộ kinh doanh cũ và chủ hộ kinh doanh mới ký hoặc do chủ hộ kinh doanh mới ký trong trường hợp thay đổi chủ hộ kinh doanh do thừa kế;
  2. Hợp đồng mua bán hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc mua bán trong trường hợp bán hộ kinh doanh;
  3. Hợp đồng tặng cho đối với trường hợp tặng cho hộ kinh doanh;
  4. Bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế trong trường hợp thay đổi chủ hộ kinh doanh do thừa kế;
  5. Bảo sao công chứng CCCD của chủ hộ kinh doanh mới.
  6. Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc thay đổi chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;
  • Hồ sơ thay đổi địa chỉ hộ kinh doanh cá thể:
  1. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh do chủ hộ kinh doanh ký;
  2. Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;

Quy trình thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp gồm:

  • Bước 1: Soạn thảo hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật

Doanh nghiệp cần soạn thảo hồ sơ với đầy đủ các nội dung mà chúng tôi đã giới thiệu ở trên.

  • Bước 2: Nộp hồ sơ thay đổi tới Cơ quan đăng ký kinh doanh

Hồ sơ được doanh nghiệp hoặc tổ chức doanh nghiệp ủy quyền nộp tại Sở kế hoạch đầu tư tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp đăng ký trụ sở chính theo hình thức nộp trực tuyến qua cổng thông tin quốc gia.

  • Bước 3: Nhận giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh từ Cơ quan đăng ký

Trong quá trình thẩm tra, nếu hồ sơ được chấp nhận, phòng đăng ký kinh doanh sẽ ghi nhận nội dung thay đổi yêu cầu của doanh nghiệp trên giấy phép kinh doanh mới. Nếu hồ sơ không hợp lệ, cơ quan đăng ký sẽ thông báo bằng văn bản lý do từ chối để doanh nghiệp bổ sung, sửa đổi.

  • Bước 4: Thông báo thông tin thay đăng ký kinh doanh đổi trên Cổng thông tin quốc gia

Sau khi hoàn thiện việc thay đổi đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp sẽ công bố nội dung thay đổi trên cổng thông tin quốc gia theo quy định của Luật Doanh Nghiệp.

  • Bước 5: Thực hiện các công việc khác sau khi thay đổi đăng ký kinh doanh

Tùy vào từng nội dung thay đổi mà doanh nghiệp sẽ thực hiện các công việc sau khi thay đổi như đổi tên công ty hay đổi dấu công ty.

Cũng như thủ tục thành lập công ty, việc thay đổi giấy phép kinh doanh bạn cũng phải hoàn thiện hồ sơ rồi nộp lên Sở KH-ĐT, sau đó nhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (ĐKKD)mới. Bạn phải làm một bộ hồ sơ thay đổi giấy phép kinh doanh theo mẫu hiện hành có chữ ký của Đại diện pháp luật/thành viên/cổ đông.

  • Hồ sơ thay đổi tên doanh nghiệp gồm có:
  1. Thông báo đổi tên doanh nghiệp của doanh nghiệp.
  2. Quyết định đổi tên doanh nghiệp.
  3. Biên bản họp về việc đổi tên doanh nghiệp.
  4. Giấy ủy quyền cho người nộp hồ sơ.
  • Hồ sơ thay đổi trụ sở chính gồm có
  1. Thông báo đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp.
  2. Thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế của doanh nghiệp.
  3. Quyết định đổi địa chỉ trụ sở chính doanh nghiệp.
  4. Biên bản họp về việc đổi địa chỉ trụ sở chính doanh nghiệp.
  5. Giấy ủy quyền cho người nộp hồ sơ.
  6. Mẫu 09 - 27 của chi cục thuế cũ.
  • Hồ sơ thay đổi đại diện pháp luật gồm có
  1. Thông báo đổi đại diện pháp luật của doanh nghiệp.
  2. Thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế của doanh nghiệp.
  3. Quyết định đổi đại diện pháp luật doanh nghiệp.
  4. Biên bản họp về việc đổi đại diện pháp luật doanh nghiệp.
  5. Giấy ủy quyền cho người nộp hồ sơ.
  6. Bản sao CMND/hộ chiếu của đại diện pháp luật mới.
  • Hồ sơ thay đổi ngành, nghề kinh doanh gồm có
  1. Thông báo đổi ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.
  2. Quyết định đổi ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.
  3. Biên bản họp về việc đổi ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.
  4. Giấy ủy quyền cho người nộp hồ sơ.
  • Hồ sơ thay đổi vốn điều lệ gồm có
  1. Thông báo đổi vốn điều lệ của doanh nghiệp.
  2. Quyết định đổi vốn điều lệ của doanh nghiệp.
  3. Biên bản họp về việc đổi vốn điều lệ của doanh nghiệp.
  4. Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.
  5. Chứng nhận góp vốn của thành viên/cổ đông.

Thay đổi giấy phép đăng ký kinh doanh uy tín tại Hà Nội!

Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh uy tín

Công ty Luật Trí Nam chuyên cung cấp dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh trọn gói giúp doanh nghiệp, hộ kinh doanh nhanh chóng hoàn thành thủ tục với mức phí chỉ từ 700.000đ trọn gói. Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh đảm bảo:

  1. Tư vấn đầy dủ và chính xác các quy định pháp luật cho đơn vị về nội dung thay đổi chuẩn bị thực hiện.
  2. Soạn thảo hồ sơ thay đổi chuẩn xác, chuyên nghiệp.
  3. Thực hiện công việc nhanh, tận tâm, không phát sinh việc đi lại của khách hàng.

Quý khách hàng cần báo giá chi tiết ngay hôm nay hãy cho chúng tôi biết nội dung thay đổi mà đơn vị cần làm, hoặc tham khảo tại

Báo giá: Thay đổi giấy phép đăng ký kinh doanh

Chi phí thay đổi giấy phép kinh doanh bao nhiêu tiền?

  • Lệ phí thay đổi GCN đăng ký doanh nghiệp

Lệ phí thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp quy định tại Nghị định 47/2019/NĐ-CP bao gồm:

- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp (bao gồm thay đổi về nội dung chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) là: 50 000 đồng/lần.

- Phí công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp là: 100 000 đồng/lần

  • Lệ phí thay đổi giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cá thể: 100 000 đồng/lần
  • Phí dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh

Phí dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh trọn gói tại Luật Trí Nam chỉ từ 700.000đ/ lần. Mức phí đã bao gồm lệ phí nhà nước, phí bố cáo.

Chúng tôi sẽ giúp bạn nhanh chóng hoàn thành thủ tục thay đổi giấy phép kinh doanh khi sử dụng dịch vụ.

Thủ tục thay đổi giấy phép kinh doanh online

Thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh qua mạng được thực hiện theo các bước như sau:

  • Bước 1: Đăng nhập tài khoản

Truy cập vào trang thông tin điện tử đăng ký doanh nghiệp quốc gia

Đăng nhập vào tài khoản, có thể chọn 1 trong 2 cách sau:

- Sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh

- Sử dụng chữ ký số công cộng

  • Bước 2: Chọn hình thức đăng ký

Chọn hình thức đăng ký : Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

  • Bước 3: Chọn doanh nghiệp để đăng ký thay đổi

Nhập Mã số doanh nghiệp hoặc Mã số nội bộ để tìm doanh nghiệp để hiển thị thông tin về doanh nghiệp

  • Bước 4: Chọn loại đăng ký thay đổi

Chọn – Thay đổi nội dung ĐKDN

  • Bước 5: Chọn tài liệu đính kèm

Tải tài liệu đính kèm: Tài liệu đính kèm được scan, có đầy đủ chữ ký theo yêu cầu, có đầy đủ chữ ký số theo quy định của văn bản điện tử.

Hồ sơ đính kèm phải gồm đầy đủ các giấy tờ cần thiếttheo quy định của từng loại thay đổi.

  • Bước 6: Thực hiện thanh toán
  • Bước 7: Chọn hình thức thanh toán

Sau khi xác nhận đơn hàng,nhấn vào nút “Đi đến thanh toán điện tử”để thực hiện thanh toán điện tử.

  • Bước 8: Hoàn tất quá trình nhập và nộp hồ sơ trên mạng

- Sau khi người nộp hồ sơ/người đăng kýhoàn thành việc thanh toán, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được chuyển sang trạng thái “Đang nộp” và được tự động tiếp nhận trên Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia để và chuyển về tài khoản của Phòng Đăng ký kinh doanh tương ứng phục vụ cho việc xử lý hồ sơ. Hồ sơ sẽ chuyển sang trạng thái “Đã gửi đi” nếu được tiếp nhận thành công trên Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia.

- Khi hồ sơ đã được nộp thành công, Hệ thống hiển thị 02 bản in trên tài khoản của người nộp hồ sơ/người đăng ký

- Bản xem trước hồ sơ bao gồm các thông tin của hồ sơ đã nộp ->Nhấn nút để tạo bản in.

- Xem và in giấy biên nhận.

- Sau khi đăng ký nộp thành công thì người nộp Hồ sơ có thể theo dõi tình trạng xử lý hồ sơ; Sửa đổi, bổ sung hồ sơ; Nhận kết quả.

Với quy định này, quá trình thay đổi đăng ký kinh doanh của Doanh nghiệp sẽ được rút ngắn và tiết kiệm được rất nhiều công sức vì không phải nhiều lần lên Phòng Đăng ký kinh doanh để nộp, bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ. Thay vào đó là có thể sửa đổi, bổ sung hồ sơ thông qua mạng điện tử.

Mức phạt chậm thông báo thay đổi giấy phép kinh doanh tới cơ quan đăng ký

  • Khi doanh nghiệp thay đổi đăng ký kinh doanh không thông báo hoặc thông báo chậm với cơ quan nhà nước sẽ bị phạt hành chính như sau:
  1. Quá hạn thông báo từ 1 – 30 ngày, bị xử phạt hành chính từ 500.000 – 1.000.000 đồng.
  2. Quá hạn thông báo từ 31 – 90 ngày, bị xử phạt hành chính từ 1.000.000 – 2.000.000 đồng.
  3. Quá hạn thông báo từ 91 ngày trở lên, bị xử phạt hành chính từ 2.000.000 – 5.000.000 đồng.
  • Doanh nghiệp không được thực hiện việc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong các trường hợp sau
  1. Đã bị Phòng Đăng ký kinh doanh ra Thông báo về việc vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc đã bị ra Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  2. Đang trong quá trình giải thể theo quyết định giải thể của doanh nghiệp;
  3. Theo yêu cầu của Tòa án hoặc Cơ quan thi hành án hoặc cơ quan công an.

Công ty Luật Trí Nam cung cấp dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh tại Hà Nội và các tỉnh lân cận nhằm hỗ trợ doanh nghiệp nhanh chóng triển khai và thực hiện các kế hoạch đã đặt ra với chi phí dịch vụ ưu đãi nhất cho Quý doanh nghiệp. Thông tin liên hệ chúng tôi

CÔNG TY LUẬT TRÍ NAM

Điện thoại: 0934.345.755 - 0934.345.745

Email: hanoi@luattrinam.vn

Địa chỉ: Tầng 5, tòa nhà 227 đường Nguyễn Ngọc Nại, Q. Thanh Xuân, TP. Hà Nội.

Tin Quảng Cáo

+ Thay đổi vốn điều lệ công ty 2023 [Hướng dẫn thủ tục]

Thủ tục thay đổi vốn điều lệ công ty là quy trình điều chỉnh thông tin vốn điều lệ trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hiện tại. Công ty thay đổi vốn điều lệ cần thực hiện các quy định sau đây.

09/01/2023358

+ Chuyển nhượng vốn góp trong công ty TNHH cần điều kiện gì?

Thành viên công ty TNHH có được tự do chuyển nhượng vốn góp cho người khác không? Điều kiện được chuyển nhượng vốn góp theo quy định mới nhất thế nào? Luật Trí Nam tư vấn thủ tục chuyển nhượng vốn góp trong công ty TNHH để quý khách hàng tham khảo.

03/01/20235302

+ Mẫu hợp đồng chuyển nhượng cổ phần, vốn góp 2023 [Mới]

Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần, vốn góp là thỏa thuận giữa các bên về việc chuyển giao quyền sở hữu cổ phần, vốn góp trong công ty và nhận phí chuyển nhượng cổ phần, vốn góp. Luật Trí Nam chia sẻ mẫu hợp đồng chuyển nhượng cổ phần, vốn góp theo quy định mới để mọi người tham khảo.

31/12/202210418

+ Giảm vốn điều lệ công ty thủ tục thế nào? [Mới]

Có được giảm vốn điều lệ công ty cổ phần? Điều kiện được giảm vốn điều lệ công ty như thế nào? Luật Trí Nam hướng dẫn thủ tục giảm vốn điều lệ công ty theo quy trình mới nhất và cách chuẩn bị hồ sơ giảm vốn điều lệ công ty chính xác để mọi người tham khảo.

30/12/20227234

+ Dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh, giấy phép kinh doanh

Dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh trọn gói tại Luật Trí Nam sẽ giúp doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể hoàn thành thủ tục thay đổi giấy phép đăng ký kinh doanh nhanh với chi phí cạnh tranh. Quy trình thay đổi đăng ký kinh doanh hộ cá thể, doanh nghiệp được triển khai chuyên nghiệp, giao dịch trực tiếp kèm theo hỗ trợ tư vấn đầy đủ và chính xác.

23/12/20222407

+ Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thành công ty cổ phần, công ty TNHH

Thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ công ty TNHH sang công ty cổ phần và ngược lại thực hiện như thế nào? Luật Trí Nam tư vấn quy trình thực hiện thay đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định mới nhất để quý vị tham khảo.

13/12/20222452

+ Mẫu hợp đồng tặng cho vốn góp mới nhất

Hợp đồng tặng cho vốn góp cần có những nội dung gì? Hướng dẫn thủ tục tặng cho vốn góp theo quy định hiện hành và cách tính thuế khi tặng cho vốn góp.

13/12/20224299

+ Hướng dẫn khai thừa kế cổ phần vốn góp trong công ty

Công ty khi có cổ đông, thành viên chết thực hiện việc thay đổi cổ đông, thành viên công ty qua thủ tục khai nhận thừa kế cổ phần, vốn góp như thế nào. Luật Trí Nam với vai trò công ty chuyên dịch vụ đăng ký kinh doanh uy tín tại Hà Nội xin chia sẻ kinh nghiệm khai thừa kế cổ phần, vốn góp để Quý doanh nghiệp áp dụng.

13/12/20222086

+ Thủ tục chuyển nhượng cổ phần chính xác [Hướng dẫn 2023]

Quy định mới về chuyển nhượng cổ phần thay đổi ở ba điểm chính bao gồm: Nghĩa vụ đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập khi chuyển nhượng cổ phần; Quyền tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông và mẫu chuyển nhượng cổ phần. Luật Trí Nam hướng dẫn chi tiết cách thực hiện thủ tục chuyển nhượng cổ phần dưới đây để quý khách hàng tham khảo.

13/12/202225680

+ Trường hợp được tự do chuyển nhượng cổ phần theo quy định mới

Quyền tự do chuyển nhượng cổ phần được quy định tại đâu? Luật Trí Nam tư vấn quy định về các trường hợp được tự do chuyển nhượng cổ phần theo Luật doanh nghiệp mới và nghĩa vụ của cổ đông, nghĩa vụ của công ty cổ phần trong quản lý việc chuyển nhượng cổ phần để khách hàng tham khảo.

13/12/20226476