Mẫu đơn đăng ký nhãn hiệu nào đang được sử dụng?

Cá nhân tổ chức muốn đăng ký bảo hộ cho nhãn hiệu của mình phải nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu, trong đó có mẫu tờ khai đăng kí bảo hộ nhãn hiệu (Phụ lục A – Mẫu số: 04 – NH, theo Thông tư 01/2007/TT-BKHCN ngày 14/2/2007 của Bộ KH&CN) phải đảm bảo có các thông tin:

✔ Nhãn hiệu đăng ký bảo hộ có mô tả chi tiết cụ thể các yếu tố cấu thành nhãn hiệu

✔ Tên, địa chỉ chủ đơn đăng ký nhãn hiệu

✔ Thông tin của đại diện của chủ đơn (nếu có)

✔ Yêu cầu hưởng quyền ưu tiên (nếu có)

✔ Các tài liệu nộp trong đơn

✔ Khai báo lệ phí cần nộp

Tải: Tờ khai đăng ký nhãn hiệu

Điều kiện bảo hộ thương hiệu cá nhân cần có

Nhãn hiệu đăng ký được bảo hộ độc quyền nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

✔ Thứ nhất: Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, đưuọc thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc. Điều kiện này được hiểu là nhãn hiệu đó phải dược nhận thức, cảm nhận bằng thị giác của con người chứ không phải là vô hình thông qua việc nhìn ngắm, quan sát nhãn hàng hóa và thấy được nhãn hiệu của hàng hóa đó để phân biệt với hàng hóa dịch vụ khác. Hay nói cách khác nhãn hiệu phải tồn tại dưới dạng một vật chất nhất định để con người có thể nhìn thấy được. Để có thể như vậy, nhãn hiệu phải tồn tại dưới dạng chữ viết, hình ảnh, hình vẽ hoặc sự kết hợp của các yếu tố trên và được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc.

Bên cạnh đó, tuy là nhãn hiệu có thể nhìn thấy được nhưng pháp luật lại quy định dấu hiệu đó không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu khi nhãn hiệu đó thuộc một trong các trường hợp:

+ Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với hình quốc kỳ, quốc huy của các nước;

+ Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với biểu tượng, cờ, huy hiệu, tên viết tắt, tên đầy đủ của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp của Việt Nam và tổ chức quốc tế, nếu không được cơ quan, tổ chức đó cho phép;

+ Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên thật, biệt hiệu, bút danh, hình ảnh của lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân của Việt Nam, của nước ngoài;

+ Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với dấu chứng nhận, dấu kiểm tra, dấu bảo hành của tổ chức quốc tế mà tổ chức đó có yêu cầu không được sử dụng, trừ trường hợp chính tổ chức này đăng ký các dấu đó làm nhãn hiệu chứng nhận;

+ Dấu hiệu làm hiểu sai lệch, gây nhầm lẫn hoặc có tính chất lừa dối người tiêu dùng về nguồn gốc xuất xứ, tính năng, công dụng, chất lượng, giá trị hoặc các đặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ.

✔ Thứ hai: nhãn hiệu đó phải có khả năng phân biệt với hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hóa dịch vụ của chủ thể khác. Nhãn hiệu được coi là có khả năng phân biệt nếu được tạo thành từ một hoặc một số yếu tố dễ nhận biết, dế ghi nhớ hoặc từ nhiều yếu tố kết hợp thành một tổng thể dễ nhận biết, dễ ghi nhớ và không thuộc các trường hợp thuộc khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ 2005. Dễ nhận biết, dễ ghi nhớ được hiểu là khi quan sát thì người tiêu dùng có thể ấn tượng và lưu lại trong trí nhớ của mình, bất kỳ ai klhi đã nhìn thấy nhãn hiệu cũng đều dễ dàng nhận biết và phân biệt nhãn hiệu đó với các loại nhãn hiệu khác.

Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu nhãn hiệu đó là dấu hiệu thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Hình và hình học đơn giản, chữ số, chữ cái, chữ thuộc các ngôn ngữ không thông dụng;

+ Dấu hiệu, biểu tượng, quy ước, hình vẽ hoặc tên gọi thông thường của hàng hóa, dịch vụ bằng bất kỳ ngôn ngữ nào đã được sử dụng rộng rãi, thường xuyên, nhiều người biết đến;

+ Dấu hiệu chỉ thời gian, địađiểm, phương pháp sản xuất, chủng loại, số lượng, chất lượng, tính chất, thành phần, công dụng, giá trị hoặc các đặc tính khác mang tính mô tả hàng hoá, dịch vụ;

+ Dấu hiệu mô tả hình thức pháp lý, lĩnh vực kinh doanh của chủ thể kinh doanh;

+ Dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hoá, dịch vụ, trừ trường hợp dấu hiệu đó đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi với danh nghĩa một nhãn hiệu hoặc được đăng ký dưới dạng nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận quy định tại Luật này;

+ Dấu hiệu không phải là nhãn hiệu liên kết trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã được đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự trên cơ sở đơn đăng ký có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn trong trường hợp đơn đăng ký được hưởng quyền ưu tiên, kể cả đơn đăng ký nhãn hiệu được nộp theođiềuước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

+ Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự từ trước ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên trong trường hợp đơn được hưởng quyền ưu tiên;

+ Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự mà đăng ký nhãn hiệu đó đã chấm dứt hiệu lực chưa quá năm năm;

+ Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu được coi là nổi tiếng của người khác đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự với hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu nổi tiếng hoặc đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ không tương tự, nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể làm ảnh hưởng đến khả năng phân biệt của nhãn hiệu nổi tiếng hoặc việc đăng ký nhãn hiệu nhằm lợi dụng uy tín của nhãn hiệu nổi tiếng;

+ Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với tên thương mại đang được sử dụng của người khác, nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc hàng hoá, dịch vụ;

+ Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể làm cho người tiêu dùng hiểu sai lệch về nguồn gốc địa lý của hàng hoá;

+ Dấu hiệu trùng với chỉ dẫn địa lý hoặc có chứa chỉ dẫn địa lý hoặc được dịch nghĩa, phiên âm từ chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ cho rượu vang, rượu mạnh nếu dấu hiệu được đăng ký để sử dụng cho rượu vang, rượu mạnh không có nguồn gốc xuất xứ từ khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý đó;

+ Dấu hiệu trùng hoặc không khác biệt đáng kể với kiểu dáng công nghiệp của người khác được bảo hộ trên cơ sở đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn so với ngày nộp đơn, ngày ưu tiên của đơn đăng ký nhãn hiệu.

Ngoài ra, đối với nhãn hiệu nổi tiếng, nhãn hiệu nổi tiếng không phải đăng ký bảo hộ mà sẽ được tự động bảo hộ nếu nhãn hiệu đáp ứng đủ các tiêu chí nhãn hiệu nổi tiếng theo quy định tại Điều 75 Luật Sở hữu trí tuệ 2005.

Cách mô tả nhãn hiệu khi khai đơn đăng ký nhãn hiệu

Kinh nghiệm mô tả nhãn hiệu khi khai đơn đăng ký nhãn hiệu cần lưu ý:

✔ Phải nêu rõ bố cụ nhãn hiệu tổng thể có phần hình, phần chữ hay cả hai dấu hiệu.

✔ Phần hình được mô tả theo cảm quan người khai trực tiếp.

✔ Phần chữ được viết bằng các ngôn ngữ phải được phiên âm hoặc dịch nghĩa.

Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu cần có giấy tờ gì?

Thành phần hồ sơ để đăng ký nhãn hiệu độc quyền

✔ 02 Tờ khai đăng ký nhãn hiệu

✔ Mẫu logo thương hiệu: 09 mẫu có kích thước không nhỏ hơn 70x70mm.

✔ Tài liệu xác nhận quyền nộp đơn hợp pháp, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền nộp đơn của người khác (Chứng nhận thừa kế, chứng nhận hoặc thoả thuận chuyển giao quyền nộp đơn).

Quy trình giải quyết đơn đăng ký nhãn hiệu hiện nay thế nào?

Thực tế sẽ mất khoảng 24 tháng cho việc giải quyết đơn đăng ký nhãn hiệu tại cục SHTT. Quy trình giải quyết đơn đăng ký nhãn hiệu như sau:

1. Giai đoạn 1: Nộp Tờ khai đăng ký nhãn hiệu

2. Giai đoạn 2: Thẩm định hình thức đơn đăng ký nhãn hiệu

2.1 Thời hạn thẩm định hình thức đơn đăng ký nhãn hiệu 01 tháng kể từ ngày nộp đơn.

Cục Sở hữu trí tuệ sẽ xem xét đơn có đủ điều kiện về hình thức, mẫu nhãn, chủ sở hữu đơn, quyền nộp đơn, phân nhóm,…

Nếu đơn đăng ký của doanh nghiệp đáp ứng điều kiện, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ Thông báo chấp nhận đơn hợp lệ và cho đăng công bố đơn.

Nếu đơn đăng ký của doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra Thông báo không chấp nhận đơn và đề nghị doanh nghiệp sửa đổi. Doanh nghiệp tiến hành sửa đổi theo yêu cầu và nộp công văn sửa đổi cho Cục sở hữu trí tuệ.

Kết quả giai đoạn 2 của đơn đăng ký nhãn hiệu: Chấp nhận đơn hợp lệ

2.2 Thời hạn công bố đơn đăng ký nhãn hiệu: 02 tháng kể từ ngày có Thông báo chấp nhận đơn hợp lệ.

Nội dung công bố đơn đăng ký nhãn hiệu là các thông tin liên quan đến đơn hợp lệ ghi trong thông báo chấp nhận đơn hợp lệ, mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hóa, dịch vụ kèm theo.

3. Giai đoạn 3: Thẩm định nội dung đơn đăng ký nhãn hiệu:

Thời hạn thẩm định nội dung: 09 tháng kể từ ngày công bố đơn.

Cục sở hữu trí tuệ xem xét các điều kiện đăng ký nhãn hiệu từ đó đánh giá khả năng cấp văn bằng cho nhãn hiệu mà doanh nghiệp đăng ký. Nếu đơn đăng ký nhãn hiệu đáp ứng đủ điều kiện thì Cục Sở hữu trí tuệ ra Thông báo dự định cấp văn bằng cho nhãn hiệu mà doanh nghiệp đã đăng ký.

Nếu đơn đăng ký nhãn hiệu không đáp ứng đủ điều kiện, Cục Sở hữu trí tuệ ra Thông báo không cấp văn bằng cho nhãn hiệu mà doanh nghiệp đăng ký. Doanh nghiệp xem xét và gửi công văn trả lời, khiếu nại quyết định của Cục Sở hữu, đồng thời đưa ra các căn cứ để cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu cho nhãn hiệu của doanh nghiệp.

Kết quả giai đoạn 3: Thông báo dự định cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu và nộp lệ phí cấp bằng

4. Giai đoạn 4: Nhận Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu và bàn giao cho khách hàng

Kết quả giai đoạn 4: Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu

Hướng dẫn sửa đổi đơn đăng ký nhãn hiệu đã nộp

✔ Thủ tục sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký nhãn hiệu giai đoạn xét nghiệm hình thức:

Các trường hợp phải sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký nhãn hiệu chủ yếu là do người nộp đơn phân nhóm sai. Theo đó, Cục Sở hữu trí tuệ sau khi kết thúc giai đoạn xét nghiệm hình thức (trong vòng 01 tháng kể từ ngày nộp đơn) Cục Sở hữu trí tuệ sẽ thông báo chủ đơn thực hiện phân nhóm lại, hồ sơ nộp sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký nhãn hiệu giai đoạn này bao gồm:

+ Công văn phúc đáp thông báo xét nghiệm hình thức;

+ Nộp bổ sung lệ phí do phân nhóm sai số tiền 160.000 đồng.

Thời hạn thực hiện thủ tục phúc đáp sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký nhãn hiệu giai đoạn xét nghiệm hình thức: trong vòng 02 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót. Sau đó nội dung sửa đổi được hoàn tất trong thủ tục đăng ký nhãn hiệu nói chung.

✔ Thủ tục sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký nhãn hiệu giai đoạn xét nghiệm nội dung:

Sau khi kết thúc xét nghiệm nội dung của đơn, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối đơn hoặc là mẫu nhãn hiệu bị từ chối một phần, hoặc từ chối cấp văn bằng bảo hộ cho một số nhóm sản phẩm, dịch vụ trong đơn đăng ký nhãn hiệu. Theo đó, nếu chủ đơn thấy lý do từ chối một phần nội dung đơn là xác đáng sẽ đồng ý thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung đơn tương ứng. Hoặc là rút bớt nhóm đăng ký của đơn để các nhóm khác còn lại của đơn được cấp văng bằng bảo hộ. Hoặc là loại bỏ một phần mẫu nhãn hiệu đã đăng ký để đơn đăng ký có thể được cấp văn bằng bảo hộ. Đối với trường hợp chủ đơn thay đổi mẫu nhãn hồ sơ sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký nhãn hiệu bao gồm:

+ Công văn phúc đáp thông báo xét nghiệm nội dung đơn;

+ 05 mẫu nhãn hiệu, danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu đối với đơn đăng ký nhãn hiệu được thay đổi;

Thời hạn thực hiện thủ tục phúc đáp sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký nhãn hiệu giai đoạn xét nghiệm hình thức: trong vòng hời hạn 03 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn có ý kiến giải trình hoặc sửa chữa thiếu sót. Sau đó nội dung sửa đổi được hoàn tất trong thủ tục đăng ký nhãn hiệu nói chung.

✔ Thủ tục sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký nhãn do chủ đơn có thay đổi tên, địa chỉ, thay đổi chủ đơn nhãn hiệu

+ Tờ khai sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký nhãn hiệu;

+ Các giấy tờ pháp lý liên quan: bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cũ và Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới;

Trước khi Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối chấp nhận đơn, quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ hoặc quyết định cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu, người nộp đơn có thể chủ động hoặc theo yêu cầu của Cục Sở hữu trí tuệ sửa đổi, bổ sung các tài liệu đơn. Người yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn phải nộp phí thẩm định yêu cầu sửa đổi đơn theo quy định,

✔ Lưu ý về sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký nhãn hiệu

Việc sửa đổi, bổ sung đơn không được mở rộng phạm vi (khối lượng) bảo hộ trong mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hóa, dịch vụ đối với đơn đăng ký nhãn hiệu và không được làm thay đổi bản chất của đối tượng nêu trong đơn. Nếu việc sửa đổi làm mở rộng phạm vi (khối lượng) bảo hộ hoặc làm thay đổi bản chất đối tượng thì không được chấp nhận, người nộp đơn phải nộp đơn mới và mọi thủ tục được tiến hành lại từ đầu;

Quý khách hàng khi có nhu cầu sử dụng dịch vụ đăng ký nhãn hiệu uy tín, chính xác do Luật Trí Nam cung cấp hãy liên hệ ngay với chúng tôi theo số 0934.345.745 - 0904.588.557. Chúng tôi rất mong được hợp tác với quý vị.

Tham khảo: Dịch vụ đăng ký nhãn hiệu độc quyền