Thay đổi giấy phép hộ kinh doanh cá thể

✔ Các trường hợp cần thay đổi giấy phép hộ kinh doanh

+ Thay đổi tên hộ kinh doanh.

+ Thay đổi địa điểm kinh doanh.

+ Bổ sung thay đổi ngành, nghề kinh doanh.

+ Thay đổi vốn kinh doanh.

+ Thay đổi thông tin cá nhân của chủ hộ kinh doanh trên giấy phép

✔ Thủ tục thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh

Thủ tục thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh được quy định tại Điều 90 Nghị định 01/2021 bao gồm các trường hợp sau:

- Đối với thay đổi đăng ký hộ kinh doanh do các thành viên gia đình đứng tên:

Hộ kinh doanh gửi hồ sơ thông báo thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:

a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh do chủ hộ kinh doanh ký;

b) Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh.

- Đối với trường hợp thay đổi chủ hô kinh doanh: thì hộ kinh doanh gửi hồ sơ thông báo thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:

a) Thông báo thay đổi chủ hộ kinh doanh do chủ hộ kinh doanh cũ và chủ hộ kinh doanh mới ký hoặc do chủ hộ kinh doanh mới ký trong trường hợp thay đổi chủ hộ kinh doanh do thừa kế;

b) Hợp đồng mua bán hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc mua bán trong trường hợp bán hộ kinh doanh; hợp đồng tặng cho đối với trường hợp tặng cho hộ kinh doanh; bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế trong trường hợp thay đổi chủ hộ kinh doanh do thừa kế;

c) Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc thay đổi chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;

d) Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh.

Sau khi bán, tặng cho, thừa kế hộ kinh doanh, hộ kinh doanh vẫn phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của hộ kinh doanh phát sinh trong thời gian trước ngày chuyển giao hộ kinh doanh, trừ trường hợp hộ kinh doanh, người mua, người được tặng cho, người thừa kế và chủ nợ của hộ kinh doanh có thỏa thuận khác.

- Đối với trường hợp chuyển địa chỉ trụ sở sang quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khác nơi hộ kinh doanh đã đăng ký, hộ kinh doanh gửi hồ sơ thông báo thay đổi địa chỉ đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi dự định đặt trụ sở mới. Hồ sơ phải có bản sao các giấy tờ sau đây:

a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh do chủ hộ kinh doanh ký;

b) Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;

c) Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ hộ kinh doanh, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh.

Như vậy khi có nhu cầu thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh, doanh nghiệp cần gửi Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh đã đăng ký, trường hợp thay đổi địa chỉ sang quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khác nơi hộ kinh doanh đã đăng ký, thì gửi thông báo về việc chuyển địa chỉ dến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đự định đặt địa chỉ mới. Nếu trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập khi thay đổi địa chỉ thì bổ sung thêm Bản sao hợp lệ biên bản họp nhóm cá nhân, và bản sao hợp lệ thẻ căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân;

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên hộ kinh doanh yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

Thay đổi giấy phép đăng ký doanh nghiệp

Cũng như thủ tục thành lập công ty, việc thay đổi giấy phép kinh doanh bạn cũng phải hoàn thiện hồ sơ rồi nộp lên Sở KH-ĐT, sau đó nhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (ĐKKD)mới. Bạn phải làm một bộ hồ sơ thay đổi giấy phép kinh doanh theo mẫu hiện hành có chữ ký của Đại diện pháp luật/thành viên/cổ đông.

✔  Hồ sơ thay đổi tên công ty

- Thông báo đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp.

- Quyết định đổi địa chỉ trụ sở chính doanh nghiệp.

- Biên bản họp về việc đổi địa chỉ trụ sở chính doanh nghiệp.

- Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

✔  Hồ sơ thay đổi trụ sở chính

- Thông báo đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp.

- Quyết định đổi địa chỉ trụ sở chính doanh nghiệp.

- Biên bản họp về việc đổi địa chỉ trụ sở chính doanh nghiệp.

- Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

✔  Hồ sơ thay đổi đại diện pháp luật

- Thông báo đổi đại diện pháp luật của doanh nghiệp.

- Quyết định đổi đại diện pháp luật doanh nghiệp.

- Biên bản họp về việc đổi đại diện pháp luật doanh nghiệp.

- Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

- Bản sao CMND/hộ chiếu của đại diện pháp luật mới.

✔  Hồ sơ thay đổi ngành, nghề kinh doanh

- Thông báo đổi ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.

- Quyết định đổi ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.

- Biên bản họp về việc đổi ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.

- Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

- Các giấy tờ liên quan đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

✔  Hồ sơ tăng vốn điều lệ

- Thông báo đổi vốn điều lệ của doanh nghiệp.

- Quyết định đổi vốn điều lệ của doanh nghiệp.

- Biên bản họp về việc đổi vốn điều lệ của doanh nghiệp.

- Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

- Chứng nhận góp vốn của thành viên/cổ đông.

Thay đổi địa chỉ trên giấy phép kinh doanh cần tài liệu gì?

Việc thay đổi địa chỉ trụ sở chính để công việc kinh doanh được thuận tiện hơn hay do nhu cầu phát triển thị trường mới mà doanh nghiệp mong muốn. Doanh nghiệp cần biết hiểu địa chỉ trụ sở chính dự định chuyển đến có phù hơp với quy định pháp luật không?

Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định cụ thể. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ liên hệ với doanh nghiệp bằng giấy tờ, công văn qua địa chỉ trụ sở chính. Vì vậy, doanh nghiệp cần đảm bảo địa chỉ đăng ký rõ ràng tránh gây ảnh hưởng tới việc liên lạc với cơ quan nhà nước. Trong trường hợp không thể liên lạc được với doanh nghiệp bằng trụ sở chính, doanh nghiệp có thể bị khóa mã số thuế. Ngoài ra, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp không được đặt tại chung cư có chức năng để ở. Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ không chấp nhận và không cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp đặt tại căn hộ nhà chung cư không có chức năng thương mại bởi vì những căn hộ này không có chức năng kinh doanh.

Nếu doanh nghiệp muốn chuyển trụ sở chính khác quận phải thực hiện thủ tục xác nhận nghĩa vụ thuế tại chi Cục thuế hiện tại. Sau khi có kết quả xác nhận nghĩa vụ thuế của chi Cục thuế cũ, doanh nghiệp bắt đầu thực hiện thủ tục tại cơ quan đăng ký kinh doanh.

Sau khi thay đổi địa chỉ doanh nghiệp thông báo về sự thay đổi với các cơ quan, đối tác liên quan để ghi nhận địa chỉ mới nhằm thống nhất sử dụng địa chỉ trong chứng từ giao dịch, đặc biệt là hóa đơn chứng từ thuế, sao kê ngân hàng, Các giấy phép đủ điều kiện kinh doanh,…

Thay đổi mức vốn kinh doanh đăng ký có cần chuyển khoản không?

Theo Luật Doanh nghiệp 2020 các doanh nghiệp được giảm vốn khi đáp ứng điều kiện và chỉ được giảm theo tỷ lệ phần trăm đang sở hữu. Ngoài ra, các doanh nghiệp được phép tăng vốn theo nhu cầu và phải thông báo thay đổi Đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày góp vốn.

Khi tăng hay giảm vốn điều lệ doanh nghiệp cần dựa vào cả yếu tố ngành nghề kinh doanh hiện tại của doanh nghiệp. Bởi điều này liên quan đến mức vốn pháp định đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện yêu cầu mức vốn tối thiểu. Ngoài ra, khi tăng vốn điều lệ doanh nghiệp lưu ý thủ tục góp vốn bằng chuyển khoản nếu thành viên, cổ đông công ty là pháp nhân, đối với cá nhân nếu có thể thực hiện góp vốn qua tài khoản càng tốt nhưng không bắt buộc.

Đặc biệt lưu ý tính chịu trách nhiệm của chủ sở hữu vốn góp, mức thuế môn bài. Trong trường hợp việc tăng mức vốn điều lệ làm tăng nghĩa vụ thuế môn bài của doanh nghiệp thì năm kế tiếp doanh nghiệp phải nộp tờ khai thuế môn bài và nộp thuế môn bài theo mức vốn mới.

Mức thuế môn bài áp dụng cho các loại hình doanh nghiệp cả Việt Nam và có vốn nước ngoài như sau:

Mức thuế môn bài thấp nhất là 2.000.000 đồng/năm áp dụng nếu doanh nghiệp đăng ký mức vốn điều lệ từ dưới 10 tỷ đồng. Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng trở lên nộp thuế môn bài là 3.000.0000 đồng/năm.

Mẫu thông báo thay đổi giấy phép kinh doanh tải tại đâu?

Mẫu thông báo thay đổi giấy phép kinh doanh là biểu mẫu dùng cho các doanh nghiệp muốn thông báo cho phòng đăng ký kinh doanh về việc thay đổi nội dung đăng ký của doanh nghiệp mình, biểu mẫu ban hành theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành.

Thẩm quyền thông qua việc thay đổi giấy phép kinh doanh

Theo quy định tại 31 Luật Doanh nghiệp năm 2020  và Điều 14 Nghị định 01/2021 về đăng ký doanh nghiệp, trong trường hợp thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp chịu trách nhiệm thông báo thay đổi nội dung đăng ký trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ và thực hiện thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp. Trường hợp từ chối sửa đổi, bổ sung thông tin theo nội dung thông báo thay đổi đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do. Như vậy, cơ quan đăng ký kinh doanh là cơ quan có thẩm quyền thông qua việc thay đổi giấy phép kinh doanh.

Theo quy định tại Điều 14 Nghị định 01/2021 về đăng ký doanh nghiệp:

“1. Cơ quan đăng ký kinh doanh được tổ chức ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) và ở quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), bao gồm:

a) Ở cấp tỉnh: Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư (sau đây gọi chung là Phòng Đăng ký kinh doanh).

Phòng Đăng ký kinh doanh có thể tổ chức các điểm để tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Phòng Đăng ký kinh doanh tại các địa điểm khác nhau trên địa bàn cấp tỉnh;

b) Ở cấp huyện: Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện (sau đây gọi chung là Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện).”

Hướng dẫn thực hiện thủ tục thay đổi giấy phép kinh doanh online

Thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh qua mạng được thực hiện theo các bước như sau:

Bước 1: Đăng nhập tài khoản

Truy cập vào trang thông tin điện tử đăng ký doanh nghiệp quốc gia

Đăng nhập vào tài khoản, có thể chọn 1 trong 2 cách sau:

- Sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh

- Sử dụng chữ ký số công cộng

Bước 2: Chọn hình thức đăng ký

Chọn hình thức đăng ký : Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

Bước 3: Chọn doanh nghiệp để đăng ký thay đổi

Nhập Mã số doanh nghiệp hoặc Mã số nội bộ để tìm doanh nghiệp để hiển thị thông tin về doanh nghiệp

Bước 4: Chọn loại đăng ký thay đổi

Chọn – Thay đổi nội dung ĐKDN

Bước 5: Chọn tài liệu đính kèm

Tải tài liệu đính kèm: Tài liệu đính kèm được scan, có đầy đủ chữ ký theo yêu cầu, có đầy đủ chữ ký số theo quy định của văn bản điện tử.

Hồ sơ đính kèm phải gồm đầy đủ các giấy tờ cần thiếttheo quy định của từng loại thay đổi.

Bước 6: Thực hiện thanh toán

Bước 7: Chọn hình thức thanh toán

Sau khi xác nhận đơn hàng,nhấn vào nút “Đi đến thanh toán điện tử”để thực hiện thanh toán điện tử.

Bước 8: Hoàn tất quá trình nhập và nộp hồ sơ trên mạng

- Sau khi người nộp hồ sơ/người đăng kýhoàn thành việc thanh toán, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được chuyển sang trạng thái “Đang nộp” và được tự động tiếp nhận trên Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia để và chuyển về tài khoản của Phòng Đăng ký kinh doanh tương ứng phục vụ cho việc xử lý hồ sơ. Hồ sơ sẽ chuyển sang trạng thái “Đã gửi đi” nếu được tiếp nhận thành công trên Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia.

- Khi hồ sơ đã được nộp thành công, Hệ thống hiển thị 02 bản in trên tài khoản của người nộp hồ sơ/người đăng ký

- Bản xem trước hồ sơ bao gồm các thông tin của hồ sơ đã nộp ->Nhấn nút để tạo bản in.

- Xem và in giấy biên nhận.

- Sau khi đăng ký nộp thành công thì người nộp Hồ sơ có thể theo dõi tình trạng xử lý hồ sơ; Sửa đổi, bổ sung hồ sơ; Nhận kết quả.

Với quy định này, quá trình thay đổi đăng ký kinh doanh của Doanh nghiệp sẽ được rút ngắn và tiết kiệm được rất nhiều công sức vì không phải nhiều lần lên Phòng Đăng ký kinh doanh để nộp, bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ. Thay vào đó là có thể sửa đổi, bổ sung hồ sơ thông qua mạng điện tử.

Tư vấn thay đổi giấy phép kinh doanh tại Hà Nội

Sau khi thành lập công ty đi vào hoạt động vì lý do nào đó mà doanh nghiệp muốn thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh như: Thay đổi tên, địa chỉ, ngành nghề kinh doanh, người đại diện pháp luật, vốn điều lệ Công ty,… nhằm đáp ứng yêu cầu kinh doanh, phát triển của Doanh nghiệp mình. Điều đó đồng nghĩa với việc doanh nghiệp sẽ phải tiến hành thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh.

Công ty Luật Trí Nam cung cấp dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh tại Hà Nội và các tỉnh lân cận nhằm hỗ trợ doanh nghiệp nhanh chóng triển khai và thực hiện các kế hoạch đã đặt ra với chi phí dịch vụ ưu đãi nhất cho Quý doanh nghiệp:

Các trường hợp dưới đây cần nộp hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch Và Đầu tư:

- Thay đổi tên công ty (bao gồm: thay đổi tên bằng tiếng Việt, thay đổi tên tiếng nước ngoài, thay đổi tên viết tắt);

- Thay đổi loại hình doanh nghiệp của công ty (bao gồm: Thay đổi từ TNHH một thành viên sang TNHH hai thành viên trở lên; thay đổi từ công ty TNHH sang công ty cổ phần, thay đổi từ công ty cổ phần thành công ty TNHH, thay đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty).

- Thay đổi trụ sở chính của công ty;

- Thay đổi cơ cấu vốn của các thành viên công ty;

- Thay đổi thông tin số điện thoại, số fax; email, website công ty;

- Thay đổi ngành, nghề kinh doanh của công ty;

- Thay đổi thông tin cổ đông là người nước ngoài: Thay đổi cổ đông là người nước ngoài; thay đổi tỷ lệ góp vốn của cổ đông nước ngoài; thay đổi thông tin về Hộ chiếu, Hộ khẩu của cổ đông là người nước ngoài;

- Thay đổi vốn điều lệ công ty (bao gồm thay đổi tăng vốn điều lệ công ty hoặc thay đổi giảm vốn điều lệ công ty);

- Thay đổi người đại diện theo pháp luật công ty; Thay đổi thông tin người đại diện theo pháp luật của công ty (bao gồm: thay đổi chức danh của người đại diện theo pháp luật; thay đổi chứng minh thư/thẻ căn cước/số hộ chiếu; thay đổi hộ khẩu, chỗ ở hiện tại của người đại diện theo pháp luật);

- Thay đổi thông tin đăng ký thuế: người phụ trách kế toán; thông tin địa chỉ nhận thông báo thuế; tài khoản ngân hàng, phương pháp tính thuế,…

- Thay đổi thông tin của chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên: bao gồm chuyển nhượng chủ sở hữu, thay đổi giấy phép kinh doanh của chủ sở hữu (nếu là pháp nhân), thay đổi thông tin cá nhân của chủ sở hữu (nếu là cá nhân).

Các trường hợp không phải nộp hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh lên Sở Kế hoạch và đầu tư

- Thay đổi thông tin cổ đông sáng lập;

- Thay đổi cổ đông sáng lập (Trừ trường hợp thay đổi cổ đông sáng lập do chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua theo quy định).

Công ty thực hiện thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh tại đâu?

Khi muốn thay đổi đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục tại Phòng đăng ký kinh doanh / Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Trường hợp công ty thay đổi đăng ký kinh doanh của chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh của công ty thì thực hiện tại: Phòng đăng ký kinh doanh / Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở của chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh.

Thủ tục Thay đổi đăng ký kinh doanh 2021?

Dưới đây là các bước trong quá trình thực hiện thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh:

Bước 1: Soạn thảo hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật

Doanh nghiệp cần soạn thảo hồ sơ với đầy đủ các nội dung mà chúng tôi đã giới thiệu ở trên.

Bước 2: Nộp hồ sơ thay đổi tới Cơ quan đăng ký kinh doanh

Hồ sơ được doanh nghiệp hoặc tổ chức doanh nghiệp ủy quyền nộp tại Sở kế hoạch đầu tư tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp đăng ký trụ sở chính theo hình thức nộp trực tuyến qua cổng thông tin quốc gia.

Bước 3: Nhận giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh từ Cơ quan đăng ký

Trong quá trình thẩm tra, nếu hồ sơ được chấp nhận, phòng đăng ký kinh doanh sẽ ghi nhận nội dung thay đổi yêu cầu của doanh nghiệp trên giấy phép kinh doanh mới. Nếu hồ sơ không hợp lệ, cơ quan đăng ký sẽ thông báo bằng văn bản lý do từ chối để doanh nghiệp bổ sung, sửa đổi.

Bước 4: Thông báo thông tin thay đăng ký kinh doanh đổi trên Cổng thông tin quốc gia

Sau khi hoàn thiện việc thay đổi đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp sẽ công bố nội dung thay đổi trên cổng thông tin quốc gia theo quy định của Luật Doanh Nghiệp.

Bước 5: Thực hiện các công việc khác sau khi thay đổi đăng ký kinh doanh

Tùy vào từng nội dung thay đổi mà doanh nghiệp sẽ thực hiện các công việc sau khi thay đổi như đổi tên công ty hay đổi dấu công ty.

Mức phạt chậm thông báo thay đổi đăng ký kinh doanh tới cơ quan đăng ký

✔ Khi doanh nghiệp thay đổi đăng ký kinh doanh không thông báo hoặc thông báo chậm với cơ quan nhà nước sẽ bị phạt hành chính như sau:

- Quá hạn thông báo từ 1 – 30 ngày, bị xử phạt hành chính từ 500.000 – 1.000.000 đồng.

- Quá hạn thông báo từ 31 – 90 ngày, bị xử phạt hành chính từ 1.000.000 – 2.000.000 đồng.

- Quá hạn thông báo từ 91 ngày trở lên, bị xử phạt hành chính từ 2.000.000 – 5.000.000 đồng.

✔ Doanh nghiệp không được thực hiện việc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong các trường hợp sau

- Đã bị Phòng Đăng ký kinh doanh ra Thông báo về việc vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc đã bị ra Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

- Đang trong quá trình giải thể theo quyết định giải thể của doanh nghiệp;

- Theo yêu cầu của Tòa án hoặc Cơ quan thi hành án hoặc cơ quan công an.