Nội dung hợp đồng thuê nhà cần có gồm

  • Thông tin bên cho thuê nhà và bên thuê nhà: Thông tin này xác lập việc ai là người phải trả tiền thuê nhà, ai là người có trách nhiệm đảm bảo thực hiện các nghĩa vụ theo hợp đồng. Do đó hợp đồng thuê nhà nội dung có thể đơn giản nhưng thông tin chủ thể hợp đồng cần chi tiết.
  • Thông tin về nhà cho thuê và các điều kiện được sử dụng kèm theo nhà thuê như chỗ để xe, số người ở, …
  • Thông tin về thời hạn thuê, giá thuê nhà và các thỏa thuận về tăng, giảm giá thuê nhà.
  • Quy định về nghĩa vụ của các bên theo hợp đồng thuê nhà ở: Nội dung quan trọng thường phải để cập đến bao gồm:
  • Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà.
  • Quyền sửa chữa, cải tạo nhà thuê và nghĩa vụ bảo quản tài sản thuê.
  • Quyền sử dụng nhà thuê trong các thủ tục về tạm trú, tạm vắng.

Một hợp đồng thuê nhà đơn giản theo chúng tôi chỉ cần ngắn gọn với một số nội dung trên.

Hợp đồng thuê nhà đơn giản mẫu viết sẵn

Luật Trí Nam chia sẻ mẫu hợp đồng thuê nhà đơn giản đã viết sẵn nội dung để Quý khách hàng tham khảo trực tiếp khi cần

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_____*****_____

HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ Ở

Hôm nay ngày 12 tháng 12 Năm 2022; tại địa chỉ: Số 1 Lê Trọng Tấn, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội, Chúng tôi gồm

I. BÊN CHO THUÊ NHÀ (Bên A)

Họ và tên: …              Sinh ngày:…

CMTND số:

Địa chỉ

Và vợ/chồng là:

Họ và tên: …              Sinh ngày:…

CMTND số:

Địa chỉ

Chúng tôi gồm:

Bên A là chủ sở hữu hoặc người có quyền thay mặt chủ sở hữu căn nhà cho thuê

II. BÊN THUÊ NHÀ (Bên B)

Họ và tên: …              Sinh ngày:…

CMTND số:

Địa chỉ

Hai bên cùng thống nhất việc thuê nhà với các nội dung sau:

ĐIỀU 1: THÔNG TIN NHÀ THUÊ

1.1 Địa chỉ nhà cho thuê:

1.2 Diện tích thuê:

1.3 Giấy tờ kèm theo: Giấy chứng nhận quyền sử đụng đất số …

1.4 Tiện ích kèm theo:

ĐIỀU 2: NỘI DUNG THUÊ NHÀ

2.1 Thời hạn thuê:

2.2 Đặt cọc: Bên B đặt cọc cho Bên B 01 tháng tiền thuê nhà cùng thời điểm ký hợp đồng. Số tiền đặt cọc Bên A được quyền trừ vào tiền thuê nhà hoặc trừ vào tiền Bên B phải trả cho Bên A theo hợp đồng thuê nhà này.

2.3 Giá thuê nhà: …

2.4 Thanh toán tiền thuê nhà: Thanh toán 01 tháng/ 01 lần vào 05 ngày đầu tiên của tháng thuê nhà.

2.5 Thanh toán tiền điện, tiền nước

- Tiền điện …………..….đ/kwh tính theo chỉ số công tơ, thanh toán vào cuối các tháng.

- Tiền nước: ………….đ/người thanh toán vào đầu các tháng.

ĐIỀU 3: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN

3.1 Trách nhiệm của bên A:

- Tạo mọi điều kiện thuận lợi để bên B thực hiện theo hợp đồng.

- Cung cấp nguồn điện, nước, wifi cho bên B sử dụng.

- Hỗ trợ giấy tờ cần thiết để Bên B hoàn thành thủ tục khai báo tạm trú hoặc các thủ tục theo yêu cầu của cơ quan quản lý địa phương khi cư trú.

3.2 Trách nhiệm của bên B:

- Thanh toán đầy đủ các khoản tiền theo đúng thỏa thuận.

- Bảo quản các trang thiết bị và cơ sở vật chất của bên A trang bị cho ban đầu (làm hỏng phải sửa, mất phải đền).

- Không được tự ý sửa chữa, cải tạo cơ sở vật chất khi chưa được sự đồng ý của bên A.

- Giữ gìn vệ sinh trong và ngoài khuôn viên của nhà thuê.

- Bên B phải chấp hành mọi quy định của pháp luật Nhà nước và quy định của địa phương.

- Nếu bên B cho khách ở qua đêm thì phải báo và được sự đồng ý của chủ nhà đồng thời phải chịu trách nhiệm về các hành vi vi phạm pháp luật của khách trong thời gian ở lại.

ĐIỀU 4: THỎA THUẬN KHÁC

- Hai bên phải tạo điều kiện cho nhau thực hiện hợp đồng.

- Trong thời gian hợp đồng còn hiệu lực nếu bên nào vi phạm các điều khoản đã thỏa thuận thì bên còn lại có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng; nếu sự vi phạm hợp đồng đó gây tổn thất cho bên bị vi phạm hợp đồng thì bên vi phạm hợp đồng phải bồi thường thiệt hại.

- Một trong hai bên muốn chấm dứt hợp đồng trước thời hạn thì phải báo trước cho bên kia ít nhất 30 ngày và hai bên phải có sự thống nhất.

- Bên A phải trả lại tiền đặt cọc cho bên B.

- Bên nào vi phạm điều khoản chung thì phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.

- Hợp đồng được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ một bản.

ĐẠI DIỆN BÊN B      ĐẠI DIỆN BÊN A  

Quy định về hợp đồng thuê nhà theo Luật nhà ở 2014

Hợp đồng thuê nhà đơn giản thường dùng cho việc cho thuê nhà ở, do đó Luật Trí Nam chia sẻ các quy định pháp luật hiện hành về cho thuê nhà ở để Quý khách hàng tham khảo.

  • Điều 129. Thời hạn thuê và giá thuê nhà ở

1. Bên cho thuê và bên thuê nhà ở được thỏa thuận về thời hạn thuê, giá thuê và hình thức trả tiền thuê nhà theo định kỳ hoặc trả một lần; trường hợp Nhà nước có quy định về giá thuê nhà ở thì các bên phải thực hiện theo quy định đó.

2. Trường hợp chưa hết hạn hợp đồng thuê nhà ở mà bên cho thuê thực hiện cải tạo nhà ở và được bên thuê đồng ý thì bên cho thuê được quyền điều chỉnh giá thuê nhà ở. Giá thuê nhà ở mới do các bên thỏa thuận; trường hợp không thỏa thuận được thì bên cho thuê có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở và phải bồi thường cho bên thuê theo quy định của pháp luật.

3. Bên cho thuê và bên thuê nhà ở được Nhà nước bảo hộ các quyền và lợi ích hợp pháp trong quá trình thuê và cho thuê nhà ở.

  • Điều 130. Cho thuê nhà ở thuộc sở hữu chung

1. Việc cho thuê nhà ở thuộc sở hữu chung phải có sự đồng ý của tất cả các chủ sở hữu nhà ở đó, trừ trường hợp chủ sở hữu chung cho thuê phần nhà ở thuộc quyền sở hữu của mình.

2. Các chủ sở hữu chung có thể ủy quyền cho người đại diện ký hợp đồng thuê nhà ở.

  • Điều 131. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở

1. Trường hợp thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước thì việc chấm dứt hợp đồng thuê nhà được thực hiện khi có một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 84 của Luật này.

2. Trường hợp thuê nhà ở không thuộc sở hữu nhà nước thì việc chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở được thực hiện khi có một trong các trường hợp sau đây:

a) Hợp đồng thuê nhà ở hết hạn; trường hợp trong hợp đồng không xác định thời hạn thì hợp đồng chấm dứt sau 90 ngày, kể từ ngày bên cho thuê nhà ở thông báo cho bên thuê nhà ở biết việc chấm dứt hợp đồng;

b) Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng;

c) Nhà ở cho thuê không còn;

d) Bên thuê nhà ở chết hoặc có tuyên bố mất tích của Tòa án mà khi chết, mất tích không có ai đang cùng chung sống;

đ) Nhà ở cho thuê bị hư hỏng nặng, có nguy cơ sập đổ hoặc thuộc khu vực đã có quyết định thu hồi đất, giải tỏa nhà ở hoặc có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nhà ở cho thuê thuộc diện bị Nhà nước trưng mua, trưng dụng để sử dụng vào các mục đích khác.

Bên cho thuê phải thông báo bằng văn bản cho bên thuê biết trước 30 ngày về việc chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở quy định tại điểm này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

e) Chấm dứt theo quy định tại Điều 132 của Luật này.

  • Điều 132. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở

1. Trong thời hạn thuê nhà ở theo thỏa thuận trong hợp đồng, bên cho thuê không được đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà và thu hồi nhà ở đang cho thuê, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Bên cho thuê nhà ở có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà và thu hồi nhà ở đang cho thuê khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Bên cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, nhà ở xã hội cho thuê không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng, không đúng điều kiện theo quy định của Luật này;

b) Bên thuê không trả tiền thuê nhà ở theo thỏa thuận từ 03 tháng trở lên mà không có lý do chính đáng;

c) Bên thuê sử dụng nhà ở không đúng mục đích như đã thỏa thuận trong hợp đồng;

d) Bên thuê tự ý đục phá, cơi nới, cải tạo, phá dỡ nhà ở đang thuê;

đ) Bên thuê chuyển đổi, cho mượn, cho thuê lại nhà ở đang thuê mà không có sự đồng ý của bên cho thuê;

e) Bên thuê làm mất trật tự, vệ sinh môi trường, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt của những người xung quanh đã được bên cho thuê nhà ở hoặc tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc lập biên bản đến lần thứ ba mà vẫn không khắc phục;

g) Thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 129 của Luật này.

3. Bên thuê nhà ở có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở khi bên cho thuê nhà ở có một trong các hành vi sau đây:

a) Không sửa chữa nhà ở khi có hư hỏng nặng;

b) Tăng giá thuê nhà ở bất hợp lý hoặc tăng giá thuê mà không thông báo cho bên thuê nhà ở biết trước theo thỏa thuận;

c) Khi quyền sử dụng nhà ở bị hạn chế do lợi ích của người thứ ba.

4. Bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở phải thông báo cho bên kia biết trước ít nhất 30 ngày, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác; nếu vi phạm quy định tại khoản này mà gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

  • Điều 133. Quyền tiếp tục thuê nhà ở

1. Trường hợp chủ sở hữu nhà ở chết mà thời hạn thuê nhà ở vẫn còn thì bên thuê nhà ở được tiếp tục thuê đến hết hạn hợp đồng. Người thừa kế có trách nhiệm tiếp tục thực hiện hợp đồng thuê nhà ở đã ký kết trước đó, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Trường hợp chủ sở hữu không có người thừa kế hợp pháp theo quy định của pháp luật thì nhà ở đó thuộc quyền sở hữu của Nhà nước và người đang thuê nhà ở được tiếp tục thuê theo quy định về quản lý, sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.

2. Trường hợp chủ sở hữu nhà ở chuyển quyền sở hữu nhà ở đang cho thuê cho người khác mà thời hạn thuê nhà ở vẫn còn thì bên thuê nhà ở được tiếp tục thuê đến hết hạn hợp đồng; chủ sở hữu nhà ở mới có trách nhiệm tiếp tục thực hiện hợp đồng thuê nhà ở đã ký kết trước đó, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

3. Khi bên thuê nhà ở chết mà thời hạn thuê nhà ở vẫn còn thì người đang cùng sinh sống với bên thuê nhà ở được tiếp tục thuê đến hết hạn hợp đồng thuê nhà ở, trừ trường hợp thuê nhà ở công vụ hoặc các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

Chúc các bạn thành công!

Tham khảo các mẫu hợp đồng thông dụng

+ Mẫu hợp đồng thuê nhà

+ Mẫu Hợp đồng góp vốn mua đất

+ Mẫu Hợp đồng góp vốn kinh doanh

+ Mẫu Hợp đồng hợp tác kinh doanh