Hợp đồng thuê nhà ở viết tay có giá trị không?

✔ Công chứng hợp đồng thuê nhà ở không phải điều kiện bắt buộc nên việc sử dụng hợp đồng thuê nhà ở viết tay hoàn toàn đảm bảo giá trị pháp lý cho bên thuê nhà và cho thuê nhà. Quy định cũ về việc bắt buộc công chứng hợp đồng thuê nhà ở có thời hạn trên 06 tháng đã hết hiệu lực và hiện tại không còn áp dụng.

✔ Do đó khi soạn thảo và giao kết hợp đồng thuê nhà ở các bên chỉ cần chú ý đến 3 điều kiện để hợp đồng có hiệu lực theo Bộ luật dân sự 2015 đó là: Năng lực hành vi của chủ thể hợp đồng; Nội dung thỏa thuận thuê nhà hợp pháp; Và việc thuê nhà được giao kết tự nguyện không bị lừa dối, ép buộc, nhầm lẫn.

Tham khảo thêm: Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng

Mẫu hợp đồng thuê nhà ở - Hợp đồng thuê căn hộ để ở

Tải: Mẫu hợp đồng thuê nhà ở bản đầy đủ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ Ở / HỢP ĐỒNG THUÊ CĂN HỘ CHUNG CƯ

Chúng tôi gồm có:

I. BÊN CHO THUÊ NHÀ (sau đây gọi là bên A)

1. Trường hợp là doanh nghiệp: Ghi nhận thông tin Tên công ty | Địa chỉ | Mã số thuế | Người đại diện

2. Trường hợp là cá nhân: Ghi nhận thông tin Họ và tên | Số CMTND/Hộ chiếu | Địa chỉ

I. BÊN THUÊ NHÀ (sau đây gọi là bên B)

1. Trường hợp là doanh nghiệp: Ghi nhận thông tin Tên công ty | Địa chỉ | Mã số thuế | Người đại diện

2. Trường hợp là cá nhân: Ghi nhận thông tin Họ và tên | Số CMTND/Hộ chiếu | Địa chỉ

Hai bên đồng ý thực hiện việc thuê NHÀ/NHÀ CHUNG CƯ với các thoả thuận sau đây:

ĐIỀU 1: NHÀ/CĂN HỘ THUÊ

Nhà/Căn hộ thuộc quyền sở hữu của bên A theo.............., cụ thể như sau:

- Địa chỉ : .................

- Căn hộ số: ...................... tầng ........................

- Tổng diện tích sử dụng: ...................

- Diện tích xây dựng: .........................            

- Kết cấu nhà: ......................

- Số tầng nhà chung cư: ................tầng

ĐIỀU 2: THỜI HẠN THUÊ

Thời hạn thuê căn hộ nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này là ........................,

kể từ ngày ..../...../.......

ĐIỀU 3: MỤC ĐÍCH THUÊ

Mục đích thuê căn hộ nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này là: .................

ĐIỀU 4: GIÁ THUÊ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

1. Giá thuê căn hộ nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này là: ........................... đồng

(bằng chữ:...................................đồng Việt Nam)

2. Phương thức thanh toán: ........................

3. Việc giao và nhận số tiền nêu tại khoản 1 Điều này do hai bên tự thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

ĐIỀU 5 : NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A

1. Bên A có các nghĩa vụ sau đây:

- Giao căn hộ nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này cho bên B vào thời điểm:.....................;

- Bảo đảm cho bên B sử dụng ổn định căn hộ thuê trong thời hạn thuê;

- Bảo dưỡng, sửa chữa căn hộ theo định kỳ hoặc theo thoả thuận; nếu bên A không bảo dưỡng, sửa chữa mà gây thiệt hại cho bên B thì phải bồi thường.

2. Bên A có các quyền sau đây:

- Nhận đủ tiền thuê căn hộ, theo phương thức đã thoả thuận;

- Đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng nhưng phải báo cho bên B biết trước một tháng nếu bên B có một trong các hành vi sau đây:

+ Không trả tiền thuê căn hộ liên tiếp trong ba tháng trở lên mà không có lý do chính đáng;

+ Sử dụng căn hộ không đúng mục đích thuê;           

+ Làm căn hộ hư hỏng nghiêm trọng;

+ Sửa chữa, đổi hoặc cho người khác thuê lại toàn bộ hoặc một phần căn hộ đang thuê mà không có sự đồng ý của bên A;

+ Làm mất trật tự công cộng nhiều lần và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt bình thường của những người xung quanh;

+ Làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến vệ sinh môi trường;

- Cải tạo, nâng cấp căn hộ cho thuê khi được bên B đồng ý, nhưng không được gây phiền hà cho bên B;

- Được lấy lại căn hộ khi hết hạn Hợp đồng thuê.

ĐIỀU 6: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B

1. Bên B có các nghĩa vụ sau đây:

- Sử dụng căn hộ đúng mục đích đã thoả thuận;

- Trả đủ tiền thuê căn hộ, theo phương thức đã thoả thuận;

- Giữ gìn căn hộ, sửa chữa những hư hỏng do mình gây ra;

- Tôn trọng quy tắc sinh hoạt công cộng;

- Trả căn hộ cho bên A sau khi hết hạn Hợp đồng thuê.

2. Bên B có các quyền sau đây:

- Nhận căn hộ thuê theo đúng thoả thuận;

- Được cho thuê lại căn hộ đang thuê, nếu được bên A đồng ý bằng văn bản;

- Được tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thoả thuận với bên A, trong trường hợp thay đổi chủ sở hữu căn hộ;

- Được ưu tiên ký hợp đồng thuê tiếp, nếu đã hết hạn thuê mà căn hộ vẫn dùng để cho thuê;

- Yêu cầu bên A sửa chữa căn hộ đang cho thuê trong trường hợp căn hộ bị hư hỏng nặng;

- Đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng thuê căn hộ nhưng phải báo cho bên A biết trước một tháng và yêu cầu bồi thường thiệt hại, nếu bên A có một trong các hành vi sau đây:

+ Không sửa chữa căn hộ khi chất lượng căn hộ giảm sút nghiêm trọng;

+ Tăng giá thuê căn hộ bất hợp lý;

 + Quyền sử dụng căn hộ bị hạn chế do lợi ích của người thứ ba.

ĐIỀU 7: TRÁCH NHIỆM NỘP LỆ PHÍ

Lệ phí liên quan đến việc thuê căn hộ theo Hợp đồng này do bên ................... chịu trách nhiệm nộp.

ĐIỀU 8: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không thương lượng được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 9: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

1. Bên A cam đoan

1.1. Những thông tin về nhân thân, về căn hộ đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

1.2. Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này:

a) Căn hộ không có tranh chấp;

b) Căn hộ không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

1.3. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

1.4. Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

2. Bên B cam đoan

2.1. Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

2.2. Đã xem xét kỹ, biết rõ về căn hộ nêu tại Điều 1 cua Hợp đồng này và các giấy tờ về quyền sở hữu căn hộ, quyền sử dụng đất;

2.3. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

2.4. Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

BÊN CHO THUÊ NHÀ                BÊN THUÊ NHÀ

Những yêu cầu đặt ra khi ký kết hợp đồng thuê nhà

Theo kinh nghiệm của Luật sư thì với vai trò là bên cho thuê nhà, hoặc bên thuê nhà các bên cần lưu ý những vấn đề sau:

✔ Bên cho thuê nhà cần lưu ý yêu cầu bên thuê nhà có nghĩa vụ: (i) Sử dụng nhà hợp pháp (Không dùng là nợ chứa chấp ma túy,...); (ii) Bảo vệ nhà thuê (Không tự ý cải tạo, thay đổi công năng nhà so với hiện trạng ban đầu); (iii) Thanh toán tiền thuê nhà đúng thỏa thuận.

✔ Bên thuê nhà lưu ý yêu cầu ben cho thuê nhà có nghĩa vụ: (i) Đảm bảo nhà cho thuê không tranh chấp và phù hợp với mục đích bên thuê mong muốn (Rất quan trọng với thuê nhà để kinh doanh); (ii) Hoàn trả tiền đặt cọc, bồi thường thiệt hại nếu chấm dứt cho thuê nhà trước thời hạn.

Tham khảo: Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng

Tư vấn soạn thảo và giải quyết tranh chấp hợp đồng thuê nhà ở

Công ty Luật Trí Nam chuyên dịch vụ luật sư kinh tế, nhận soạn thảo hợp đồng và giải quyết tranh chấp hợp đồng thuê nhà cho cá nhân, tổ chức tại Hà Nội và các tỉnh phía Bắc. Lĩnh vực pháp lý này được rất nhiều văn phòng luật sư cung cấp, nhưng với hơn 10 năm kinh nghiệm cùng cam kết UY TÍN - HIỆU QUẢ - TẬN TÂM, Luật Trí Nam tin tưởng dịch vụ pháp lý của đơn vị là sự lựa chọn phù hợp nhất với khách hàng.

Tham khảo: Giải quyết tranh chấp hợp đồng