Mẫu hợp đồng nhận thế chấp quyền sử dụng đất của cá nhân

1:28 AM GMT+7, Thứ sáu, 13/03/2020
575

Luật sư Trí Nam hướng dẫn cá nhân nhận thế chấp quyền sử dụng đất hợp pháp và cách lập hợp đồng thế chấp nhà đất theo mẫu mới nhất để Quý khách hàng tham khảo.

Tư vấn hợp đồng thế chấp nhà đất

Luật sư tư vấn hợp đồng uy tín gọi 0934.345.745

Cá nhân có được nhận thế chấp quyền sử dụng đất?

✔ Theo quy định tại Điểm g Khoản 1 Điều 179 Luật Đất đai năm 2013 thì hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có quyền “Thế chấp quyền sử dụng đất tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam, tại tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định của pháp luật”.

✔ Điểm đ Khoản 2 Điều 179 Luật Đất đai năm 2013 quy định: Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm có quyền “Thế chấp bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động ở Việt Nam, tại tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định của pháp luật”.

✔ Tại Khoản 2 Điều 144 Luật Nhà ở năm 2014: “Chủ sở hữu nhà ở là cá nhân được thế chấp nhà ở tại tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế đang hoạt động tại Việt Nam hoặc cá nhân theo quy định của pháp luật” (trừ trường hợp cá nhân xây dựng nhà ở hình thành trong tương lai trên thửa đất hợp pháp của mình; cá nhân mua nhà ở hình thành trong tương lai trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở của chủ đầu tư được thế chấp nhà ở này tại tổ chức tín dụng đang hoạt động tại Việt Nam theo quy định tại Điều 147 Luật Nhà ở năm 2014).

Như vậy cá nhân được nhận thế chấp quyền sử dụng đất của cá nhân, tổ chức khác.

Hình thức hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất

Luật kinh doanh bất động sản quy định hình thức hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất bắt buộc phải công chứng, chứng thực. Khi đó:

✔ Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất viết tay không công chứng chỉ có hiệu lực khi các bên đã thực hiện 2/3 nghĩa vụ theo hợp đồng thế chấp đã ký và có yêu cầu Tòa án công nhận giá trị pháp lý của hợp đồng.

✔ Bên nhận thế chấp có thể thực hiện việc ghi nhận thế chấp vào GCN quyền sử dụng đất hoặc không thực hiện.

Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất công chứng vẫn có thể bị vô hiệu khi các bên yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng công chứng vô hiệu.

Luật sư giải quyết tranh chấp hợp đồng

Luật sư giải quyết tranh chấp hợp đồng gọi 0934.345.745

Mẫu hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất bản mới nhất

>> Tải hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày       tháng      năm 2020

HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP

Hôm nay, tại ..... chúng tôi gồm

I. BÊN THẾ CHẤP (SAU ĐÂY GỌI LÀ BÊN A)

Họ và tên: NGUYỄN VĂN A

CMTND số: 99999999 do Cục CSQLDC về TTXH cấp ngày 

Địa chỉ:

Điện thoại:

II. BÊN NHẬN THẾ CHẤP (SAU ĐÂY GỌI LÀ BÊN B)

Họ và tên: TRẦN VĂN B

CMTND số: 99999998 do Cục CSQLDC về TTXH cấp ngày 

Địa chỉ:

Điện thoại:

Hai bên đồng ý thực hiện việc thế chấp Quyền sử dụng đất với những thoả thuận sau đây:

ĐIỀU 1. NGHĨA VỤ ĐƯỢC BẢO ĐẢM

1. Bên A đồng ý thế chấp quyền sử dụng đất của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên B.

2. Nghĩa vụ được bảo đảm là:

ĐIỀU 2. TÀI SẢN THẾ CHẤP

Quyền sử dụng đất của bên A đối với thửa đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số ....... cụ thể như sau:

- Thửa đất số: 

- Tờ bản đồ số:

- Địa chỉ thửa đất: 

- Diện tích: 1.000 m2 (Một nghìn mét vuông)

- Hình thức sử dụng:

  + Sử dụng riêng: 900 m2

  + Sử dụng chung: 100 m2

- Mục đích sử dụng: Đất ở/ Đất sản xuất kinh doanh/ Đất nông nghiệp

- Thời hạn sử dụng: 

- Nguồn gốc sử dụng: 

Những hạn chế về quyền sử dụng đất (nếu có): 

ĐIỀU 3. GIÁ TRỊ  TÀI SẢN THẾ CHẤP

Giá trị tài sản thế chấp nêu tại Điều 2 của Hợp đồng này là: 10.000.000 đồng (Mười tỷ đồng) theo

- Văn bản xác định giá trị tài sản thế chấp ngày ...../......../........

- Văn bản thỏa thuận định giá tài sản thế chấp được hai bên chấp thuận.

ĐIỀU 4. NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A

1. Nghĩa vụ của bên A:

- Giao các giấy tờ về tài sản thế chấp cho bên B;

- Không được chuyển nhượng, chuyển đổi, tặng cho, cho thuê, góp vốn hoặc dùng tài sản thế chấp để bảo đảm cho nghĩa vụ khác nếu không được bên B đồng ý bằng văn bản;

- Bảo quản, giữ gìn tài sản thế chấp; áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo toàn giá trị tài sản thế chấp trong trường hợp tài sản thế chấp có nguy cơ bị hư hỏng do khai thác, sử dụng;

- Tạo điều kiện thuận lợi cho bên B kiểm tra tài sản thế chấp.

2. Quyền của bên A:

- Được sử dụng, khai thác, hưởng hoa lợi, lợi tức từ  tài sản thế chấp;

- Nhận lại các giấy tờ về tài sản thế chấp sau khi hoàn thành nghĩa vụ;

- Yêu cầu bên B bồi thường thiệt hại nếu làm mất, hư hỏng các giấy tờ về tài sản thế chấp.

ĐIỀU 5. NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B

1. Nghĩa vụ của bên B:

- Giữ và bảo quản các giấy tờ về tài sản thế chấp, trong trường hợp làm mất, hư hỏng, thì phải bồi thường thiệt hại cho bên A;

- Giao lại các giấy tờ về tài sản thế chấp cho bên A khi bên Ahoàn thành nghĩa vụ.

2. Quyền của bên B

- Kiểm tra hoặc yêu cầu bên A cung cấp thông tin về thực trạng tài sản thế chấp;

- Yêu cầu bên A áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo toàn giá trị tài sản thế chấp trong trường hợp tài sản thế chấp có nguy cơ bị hư hỏng do khai thác, sử dụng;

- Yêu cầu xử lý tài sản thế chấp theo phương thức đã thoả thuận.

ĐIỀU 6. VIỆC ĐĂNG KÝ THẾ CHẤP VÀ NỘP LỆ PHÍ         

1. Việc đăng ký thế chấp tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật do bên .................. chịu trách nhiệm thực hiện.

2. Lệ phí liên quan đến việc thế chấp quyền sử dụng đất theo Hợp đồng này do bên ................... chịu trách nhiệm nộp.

ĐIỀU 7. XỬ LÝ TÀI SẢN THẾ CHẤP

1. Trong trường hợp hết thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên A không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thì bên B có quyền yêu cầu xử lý tài sản thế chấp theo phương thức:

2. Việc xử lý tài sản thế chấp được thực hiện để thanh toán nghĩa vụ cho bên B sau khi đã trừ chi phí bảo quản, bán tài sản và các chi phí khác có liên quan đến việc xử lý tài sản thế chấp.

ĐIỀU 8. PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp hợp đồng, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 9. CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN 

Bên A và bên B  chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

1. Bên A cam đoan:

1.1. Những thông tin về nhân thân, về thửa đất đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

1.2. Thửa đất thuộc trường hợp được thế chấp quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

1.3. Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này:

a) Thửa đất không có tranh chấp;

b) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

1.4. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

1.5. Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

2. Bên B  cam đoan:

2.1. Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

2.2. Đã xem xét kỹ, biết rõ về thửa đất nêu tại Điều 2 của Hợp đồng này và các giấy tờ về quyền sử dụng đất;

2.3. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

2.4. Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

Hai bên đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng thế chấp này.    

Bên A                               Bên B