Cho cá nhân vay tiền viết giấy như thế nào?

9:35 PM GMT+7, Thứ năm, 17/09/2020
33587

Bộ luật dân sự 2015 quy định được phép cho cá nhân vay tiền theo hình thức hợp đồng vay tiền hoặc giấy vay tiền. Luật sư hướng dẫn cách viết giấy vay tiền, soạn thảo hợp đồng cho vay tiền đúng luật và các nghĩa vụ đảm bảo cho khoản vay như thế chấp nhà đất.

Cách viết giấy vay tiền viết tay năm 2020

Hướng dẫn viết giấy vay tiền gọi 19006196

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG VAY TIỀN / GIẤY VAY TIỀN

Bạn lựa chọn một trong 2 tùy chọn chúng tôi chia sẻ

Hôm nay ngày DD tháng MM năm 2020 tại Số XXX Định Công thượng, phường Định công, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội chúng tôi gồm có:

I. BÊN CHO VAY: (BÊN A)

Họ và tên: NGUYỄN VĂN A

Số CMTND Ngày cấp Nơi cấp

HKTT: Số XXX Định Công thượng, phường Định công, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội

Chỗ ở hiện tại: Số XXX Định Công thượng, phường Định công, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội

II. BÊN VAY (BÊN B)

Họ và tên: TRẦN VĂN B

Số CMTND Ngày cấp Nơi cấp

HKTT: xã Tân Triều, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội

Chỗ ở hiện tại: xã Tân Triều, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội

Bên B đồng ý cho bên A vay tiền với nội dung sau:

1. Số tiền cho vay: 100.000.000 VND (Một trăm triệu đồng Việt Nam).

Được Bên A chuyển cho Bên B bằng hình thức chuyển khoản qua ngân hàng ngày DD/MM/2019.

2. Mức lãi suất: 7% /Năm 

3. Thời điểm trả gốc và lãi

- Thời điểm thanh toán lãi:

- Thời điểm thanh toán gốc:

4. Cam kết của các bên: Các bên cam kết việc giao kết hợp đồng vay tiền/ giấy vay tiền là tự nguyện, không bị ép buộc đồng thời đồng ý với thỏa thuận đã ghi trong tài liệu này bằng cách ký tên dưới đây.

BÊN A                                                BÊN B

Theo quy định hiện hành thì hợp đồng vay tiền, giấy vay tiền không bắt buộc phải công chứng, tuy nhiên yêu cầu công chứng là việc Luật sư khuyến khích khách hàng thực hiện bởi hợp đồng cho vay tiền công chứng sẽ là chứng cứ hợp pháp không phải xác minh khi giải quyết tranh chấp về vay nợ hoặc khởi kiện đòi nợ tại Tòa án.

Những nội dung có thể thỏa thuận thêm vào giấy vay tiền theo mẫu

✔  Thỏa thuận về nhận thế chấp tài sản để đảm bảo cho nghĩa vụ trả nợ.

✔  Thỏa thuận về tiền lãi quá hạn và bồi thường thiệt hại nếu bên vay cố tình không trả nợ đúng hạn.

✔  Thỏa thuận về các quyền, nghĩa vụ của bên cho vay và bên vay.

Tư vấn thủ tục cho vay mượn tiền uy tín

Luật sư khởi kiện đòi nợ uy tín gọi 0934.345.745

Xem thêm: Thủ tục khởi kiện đòi nợ

Có được nhận thế chấp nhà đất khi cho cá nhân vay tiền?

✔  Theo quy định tại Điểm g Khoản 1 Điều 179 Luật Đất đai năm 2013 thì hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có quyền “Thế chấp quyền sử dụng đất tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam, tại tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định của pháp luật”.

✔  Điểm đ Khoản 2 Điều 179 Luật Đất đai năm 2013 quy định: Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm có quyền “Thế chấp bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động ở Việt Nam, tại tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định của pháp luật”.

✔  Tại Khoản 2 Điều 144 Luật Nhà ở năm 2014: “Chủ sở hữu nhà ở là cá nhân được thế chấp nhà ở tại tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế đang hoạt động tại Việt Nam hoặc cá nhân theo quy định của pháp luật” (trừ trường hợp cá nhân xây dựng nhà ở hình thành trong tương lai trên thửa đất hợp pháp của mình; cá nhân mua nhà ở hình thành trong tương lai trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở của chủ đầu tư được thế chấp nhà ở này tại tổ chức tín dụng đang hoạt động tại Việt Nam theo quy định tại Điều 147 Luật Nhà ở năm 2014).

Như vậy pháp luật không cấm cá nhân nhận thế chấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà khi cho vay tiền. Nên kèm hợp đồng cho vay tiền bạn có thể lập thêm hợp đồng thế chấp. Mẫu hợp đồng thế chấp quý vị tham khảo tại.

>> Mẫu hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất

Bạn cũng có thể nhờ luật sư Trí Nam trợ giúp miễn phí qua điện thoại tư vấn pháp luật 19006196 vào khung giờ hành chính tất cả các ngày trong tuần về vấn đề pháp lý vừa nêu.

Quy định về nghĩa vụ trả nợ khoản vay đã xác lập

Thông thường Giấy vay tiền/ Hợp đồng vay tiền sẽ được lập kèm Giấy biên nhận tiền trong đó bên vay cần yêu cầu Bên đi vay cung cấp bản sao công chứng CMTND, hộ khẩu để đảm bảo khi khoản nợ đến hạn không trả Bên cho vay hoàn toàn đủ điều kiện để khởi kiện tới Tòa án nhân dân có thẩm quyền để đòi lại số tiền nói trên. Khi cho vay, người cho vay cũng nên hiểu thêm về nghĩa vụ trả nợ của vợ chồng của bên đi vay để hiểu điểm mạnh, điểm yếu khi đòi nợ. Về vấn đề này Luật hôn nhân gia đình quy định như sau:

Theo Điều 37 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, vợ, chồng phải cùng trả các khoản nợ thuộc các trường hợp sau đây:

“1. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;

2. Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;

3. Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;

4. Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình;

5. Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường;

6. Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan.”

Điều 27 Luật này cũng khẳng định: Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới về các nghĩa vụ nêu trên.

Đồng thời, vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới đối với giao dịch do một bên thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình hoặc giao dịch khác phù hợp với quy định về đại diện tại các Điều 24, 25 và 26 của Luật Hôn nhân và gia đình (đại diện giữa vợ, chồng trong quan hệ kinh doanh…).

>> Tải mẫu giấy vay tiền viết tay 2020

>> Dịch vụ tư vấn pháp luật tại Hà Nội