Xử lý thành viên không góp đủ vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn

8:43 AM GMT+7, Thứ năm, 03/01/2019
3113

Thành viên công ty TNHH không góp vốn khi đến hạn sẽ không còn là thành viên góp vốn của công ty là quy định được ghi nhận tại điểm a khoản 3 điều 48 Luật doanh nghiệp 2014. Luật sư xin tổng hợp những rủi ro pháp lý đối với thành viên không góp vốn hoặc chưa góp đủ vốn vào công ty TNHH theo các quy định hiện hành để doanh nghiệp nắm bắt.

Xử lý thành viên không góp đủ vốn vào công ty năm 2019

Quy định về góp vốn và rủi ro pháp lý công ty và thành viên phải chịu khi không góp vốn đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên

Khác với Luật doanh nghiệp 2005 quy định thời hạn góp vốn của công ty TNHH là 03 năm thì từ 01/07/2015 theo Điều 1 Nghị định 108/2018/NĐ-CP và Khoản 2 Điều 48 Luật Doanh Nghiệp 2014 quy định về thời hạn góp vốn của công ty TNHH như sau “Thành viên phải góp vốn phần vốn góp cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp” (Áp dụng đối với doanh nghiệp vừa hoàn thành thủ tục thành lập công ty)

Trong thời gian này, nghĩa vụ góp vốn của thành viên phải được hoàn thành. Nghĩa vụ này bao gồm việc góp đúng loại tài sản, số lượng và tổng giá trị tài sản góp vốn. Luật cũng cho phép thành viên góp vốn góp bằng loại tài sản khác so với tài sản đã đăng ký tuy nhiên phải đảm bảo giá trị tương đương và phải được sự đồng ý của đa số thành viên còn lại trong công ty. Trong thời gian 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thành viên công ty vẫn có quyền và nghĩa vụ tương ứng với phần vốn đã đăng ký góp kể cả phần chưa góp đủ.

Quá thời hạn trên mà vẫn có thành viên không góp đủ số vốn đã cam kết thì sẽ xử lý như sau:

- Thành viên chưa góp vốn sẽ đương nhiên không còn là thành viên công ty;

- Thành viên chưa góp vốn đủ như đã cam kết sẽ chỉ có quyền tương ứng với phần vốn đã góp;

- Phần vốn góp chưa góp của các thành viên được chào bán theo quyết định của Hội đồng thành viên.

Như vậy, thành viên chưa góp vốn sẽ đương nhiên không còn là thành viên công ty điều đó đồng nghĩa với việc thành viên đó mất toàn bộ quyền của thành viên công ty nhưng không đồng nghĩa với việc họ cũng không còn nghĩa vụ gì đối với công ty.

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 48 Luật Doanh nghiệp, khi xảy ra trường hợp thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp vốn đủ thì doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ, tỷ lệ vốn góp của các thành viên trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết hạn góp vốn (tức ngày thứ 90 kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp). Đến thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ thay đổi vốn điều lệ và tỷ lệ góp vốn, thành viên vẫn phải chịu trách nhiệm đối với phần vốn mà mình cam kết góp.

Ngoài việc phải chịu những rủi ro trên, khi xảy ra sự kiện trên, doanh nghiệp phải tiến hành điều chỉnh vốn điều lệ, tỷ lệ vốn góp, loại hình doanh nghiệp (nếu phải thay đổi) và đăng ký thay đổi với Sở Kế hoạch và đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.

Quy định pháp lý về lỗi không góp đủ vốn điều lệ năm 2019

Mức xử phạt lỗi không góp đủ vốn của thành viên công ty

Công ty sẽ bị xử phạt khi có thành viên vi phạm nghĩa vụ góp vốn theo quy định nói trên. Mức xử phạt được quy định tại Khoản 1, khoản 3 Điều 48 Nghị định 50/2016/NĐ-CP, cụ thể:

“1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không chuyển đổi loại hình doanh nghiệp khi công ty không còn đủ số lượng thành viên, cổ đông tối thiểu theo quy định trong thời hạn 6 tháng liên tục.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký thay đổi với cơ quan đăng ký kinh doanh khi không góp đủ vốn Điều lệ như đã đăng ký.”

Theo quy định này, trường hợp doanh nghiệp có việc không góp vốn hoặc góp vốn nhưng không đủ của các thành viên mà trong thời hạn quy định không đăng ký thay đổi với Sở Kế hoạch và đầu tư thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Trong trường hợp công ty chỉ có 2 thành viên, thành viên không góp vốn mất tư cách thành viên dẫn đến việc công ty chỉ còn 1 thành viên (không đảm bảo số lượng thành viên tối thiểu của Công ty TNHH hai thành viên) mà không đăng ký chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thì bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Ngoài việc bị phạt tiền, doanh nghiệp buộc phải đăng ký chuyển đổi loại hình, thay đổi vốn điều lệ và tỷ lệ vốn góp với Sở Kế hoạch và đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.

Thủ tục đăng ký thay đổi thành viên công ty do không góp vốn

Trường hợp doanh nghiệp có thành viên không góp vốn hoặc góp vốn nhưng không đủ như đã cam kết, doanh nghiệp cơ cấu lại tỷ lệ vốn góp và tiến hành thủ tục đăng ký thay đổi đăng ký doanh nghiệp với Sở kế hoạch và đầu tư. Vốn điều lệ và tỷ lệ vốn góp mới tương ứng với vốn đã góp của các thành viên.

Hồ sơ đăng ký thay đổi thành viên không góp vốn được quy định tại nghị định 78/2015/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi nghị định 108/2018/NĐ-CP

- Thông báo thay đổi đăng ký doanh nghiệp

- Quyết định của Hội đồng thành viên;

- Bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên;

Trường hợp việc không góp vốn dẫn đến việc phải chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, hồ sơ chuyển đổi gồm:

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (theo mẫu);

- Điều lệ công ty chuyển đổi;

- Bản sao hợp lệ CMND/CCCD/Hộ chiếu của chủ sở hữu công ty nếu chủ sở hữu là cá nhân;

- Bản sao hợp lệ quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức;

- Danh sách người đại diện theo ủy quyền, bản sao hợp lệ CMND/CCCD/Hộ chiếu của những người đại diện theo ủy quyền, văn bản ủy quyền trong trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức;

- Quyết định của Hội đồng thành viên;

- Bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên;

Tham khảo thêm

>> Báo giá dịch vụ thay đổi đăng ký doanh nghiệp tại Hà Nội