Thủ tục chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập công ty cổ phần theo quy định mới

9:12 AM GMT+7, Thứ ba, 18/09/2018
278

Khoản 2 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định: “Cổ đông sáng lập là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần”. Đây là một điểm đáng lưu ý. Bởi lẽ với quy định này thì cổ đông sáng lập chỉ bao gồm các cổ đông tham gia góp cổ phần khi thành lập công ty, các cổ đông nhận chuyển nhượng của cổ đông sáng lập không được coi là cổ đông sáng lập dù việc nhận chuyển nhượng được thực hiện trong 03 năm đầu tiên.

 Thủ tục chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập

Khi cổ đông sáng lập của công ty cổ phần có nhu cầu chuyển nhượng cổ phần của mình cần lưu ý các nội dung sau:

Quy định của pháp luật về chuyển nhượng cổ phần:

Khoản 1 Điều 126 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định: “Cổ phần được tự do chuyển nhượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 của Luật này và Điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần. Trường hợp Điều lệ công ty có quy định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần thì các quy định này chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng”.

Mặt khác, Khoản 3 Điều 119 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định về chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập đối với những công ty mới hoạt động như sau: “Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trường hợp này, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó”.

Tổng hợp lại quy định của Luật Doanh nghiệp, ta có thể thấy:

- Thứ nhất, trong 03 năm đầu tiên hoạt động (kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp), các cổ đông sáng lập được tự do chuyển nhượng cổ phần cho nhau; và nếu có nhu cầu chuyển nhượng cho một người khác không phải là cổ đông sáng lập nếu được Đại Hội đồng cổ đông đồng ý.

- Thứ hai, sau thời hạn 3 năm đầu (như đã nêu trên), các cổ đông sáng lập của công ty được tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cả người không phải là cổ đông công ty. 

Việc chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập dù diễn ra trong thời gian nào thì điều đầu tiên bạn cần lưu ý là khi cổ đông sáng lập khi chuyển nhượng cổ phần phải nộp hồ sơ thông báo đến Phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư liên quan đến về chuyển nhượng đó (Thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh). Bởi lẽ khi tiến hành chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập thì thông tin của các cổ đông sáng lập thay đổi, dẫn đến thay đổi thông tin trên Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà công ty được cấp trước đó. Và như vậy doanh nghiệp cần tiến hành nộp hồ sơ thông báo đến Phòng đăng ký kinh doanh để được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Trình tự thủ tục chuyển nhượng cổ phần được quy định cụ thể tại Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp.

Sau đây Luật Trí Nam sẽ hướng dẫn bạn đọc trình tự, thủ tục đăng ký chuyển nhượng cổ phần theo quy định của pháp luật hiện hành.

Hồ sơ cần chuẩn bị khi phát sinh việc chuyển nhượng cổ phần

Hồ sơ đăng ký chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập

Hồ sơ thay đổi thông tin cổ đông sáng lập do cổ đông sáng lập chuyển nhượng cổ phần bao gồm:

- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Theo mẫu);

- Biên bản họp Đại Hội đồng cổ đông công ty;

- Quyết định của Đại Hội đồng cổ đông công ty về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;

- Danh sách thông tin của các cổ đông sáng lập khi đã thay đổi (Theo mẫu);

- Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng;

- Văn bản ủy quyền cho người đại diện làm thủ tục đăng ký doanh nghiệp (nếu có);

- Bản sao chứng thực cá nhân của người nhận chuyển nhượng (Nếu người nhận chuyển nhượng không phải là cổ đông sáng lập của công ty);

- Bản sao chứng thực cá nhân của người được ủy quyền (Nếu có);

- Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài (Đối với trường hợp Nhà đầu tư thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế ).

Ngoài ra, khi tiến hành thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, mà trước đây công ty của bạn chưa đăng ký thông tin về số điện thoại và email thì ngoài những giấy tờ nêu trên hồ sơ còn cần có thêm thông báo bổ sung, cập nhật thông tin doanh nghiệp (Theo mẫu).

3. Lưu ý

- Khi cổ đông sáng lập tiến hành chuyển nhượng cổ phần có nghĩa vụ phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Tuy nhiên khi sử dụng dịch vụ của Luật Trí Nam, chúng tôi sẽ tiến hành thủ tục chuyển nhượng vốn ngang giá, điều này sẽ giúp bạn không phải đóng thuế thu nhập cá nhân, nhưng bạn vẫn phải tiến hành kê khai thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng như thủ tục thông thường.

>> Thảm khảo cách tính thuế TNCN từ chuyển nhượng cổ phần

Tất cả các nội dung chúng tôi nêu trên được áp dụng cho cổ đông sáng lập chuyển nhượng cổ phần phổ thông, riêng với cổ phần ưu đãi biểu quyết và cổ phần ưu đãi cổ tức pháp luật có quy định khác. Cụ thể:

- Đối với cổ phần ưu đãi cổ tức: cổ đông sáng lập được tự do chuyển nhượng;

- Đối với cổ phần ưu đãi biểu quyết: Theo quy định tại Khoản 3 Điều 113 và Khoản 3 Điều 116 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định: 

"3. Chỉ có tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết. Ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chỉ có hiệu lực trong 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sau thời hạn đó, cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chuyển đổi thành cổ phần phổ thông" 

“3. Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác."

Từ quy định trên, cổ đông sáng lập không thể chuyển nhượng cổ phần ưu đãi biểu quyết cho bất kỳ ai trong thời hạn 03 năm kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sau thời hạn 03 năm khi cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chuyển đổi thành cổ phần phổ thông, khi đó việc chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập sẽ thực hiện như chúng tôi đã phân tích ở mục 1 và mục 2 nêu trên.

>> Báo giá thay đổi đăng ký kinh doanh trọn gói