Cập nhật: 9:38 AM GMT+7, Thứ sáu, 03/02/2017
Nguồn tin:
  • Font
  • In bài
  • Gửi cho bạn bè
  • Ý kiến

 Gửi luật sư, xin hỏi pháp luật hiện hành quy định như thế nào về Xử lý phần vốn góp trong một số trường hợp đặc biệt? So với luật doanh nghiệp năm 2005 thì quy định về Xử lý phần vốn góp trong một số trường hợp đặc biệt có gì thay đổi? Trường hợp tôi muốn nhờ luật sư tư vấn một số vướng mắc pháp luật doanh nghiệp thì tôi có thể liên hệ theo phương thức nào? Xin luật sư giải đáp sớm giúp tôi (Câu hỏi được gửi từ bạn đọc có email hxngnghixmvixt83@gmail.com).


 Trả lời tư vấn: Chào bạn, Xử lý phần vốn góp trong một số trường hợp đặc biệt được quy định mới nhất tại Điều 54 Bộ luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 07 năm 2015. Luật sư sẽ trích dẫn quy định mới và cũ để từ đó bạn dễ dàng thấy được điểm mới nổi bật trong luật doanh nghiệp 2014

Quy định tại Luật doanh nghiệp 2014

" 1. Trường hợp thành viên là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của thành viên đó là thành viên của công ty. Trường hợp thành viên là cá nhân bị Tòa án tuyên bố mất tích thì người quản lý tài sản của thành viên đó theo quy định của pháp luật về dân sự là thành viên của công ty. 

2. Trường hợp có thành viên bị hạn chế hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự thì quyền và nghĩa vụ của thành viên đó trong công ty được thực hiện thông qua người giám hộ. 

3. Phần vốn góp của thành viên được công ty mua lại hoặc chuyển nhượng theo quy định tại Điều 52 và Điều 53 của Luật này trong các trường hợp sau đây: 

a) Người thừa kế không muốn trở thành thành viên; 

b) Người được tặng cho theo quy định tại khoản 5 Điều này không được Hội đồng thành viên chấp thuận làm thành viên; 

c) Thành viên là tổ chức đã giải thể hoặc phá sản. 

4. Trường hợp phần vốn góp của thành viên là cá nhân chết mà không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì phần vốn góp đó được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự. 

5. Thành viên có quyền tặng cho một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác. Trường hợp người được tặng cho là vợ, chồng, cha, mẹ, con, người có quan hệ họ hàng đến hàng thừa kế thứ ba thì đương nhiên là thành viên của công ty. Trường hợp người được tặng cho là người khác thì chỉ trở thành thành viên của công ty khi được Hội đồng thành viên chấp thuận. 

6. Trường hợp thành viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ thì người nhận thanh toán có quyền sử dụng phần vốn góp đó theo một trong hai hình thức sau đây: 

a) Trở thành thành viên của công ty nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận; 

b) Chào bán và chuyển nhượng phần vốn góp đó theo quy định tại Điều 53 của Luật này. "

Quy định tại Luật doanh nghiệp 2005

" 1. Trong trường hợp thành viên là cá nhân chết hoặc bị Toà án tuyên bố là đã chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của thành viên đó là thành viên của công ty. 

2. Trong trường hợp có thành viên bị hạn chế hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự thì quyền và nghĩa vụ của thành viên đó trong công ty được thực hiện thông qua người giám hộ. 

3. Phần vốn góp của thành viên được công ty mua lại hoặc chuyển nhượng theo quy định tại Điều 43 và Điều 44 của Luật này trong các trường hợp sau đây:

a) Người thừa kế không muốn trở thành thành viên; 

b) Người được tặng cho theo quy định tại khoản 5 Điều này không được Hội đồng thành viên chấp thuận làm thành viên; 

c) Thành viên là tổ chức bị giải thể hoặc phá sản. 

4. Trường hợp phần vốn góp của thành viên là cá nhân chết mà không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì phần vốn góp đó được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự.

5. Thành viên có quyền tặng cho một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác. Trường hợp người được tặng cho là người có cùng huyết thống đến thế hệ thứ ba thì họ đương nhiên là thành viên của công ty. Trường hợp người được tặng cho là người khác thì họ chỉ trở thành thành viên của công ty khi được Hội đồng thành viên chấp thuận. 

6. Trường hợp thành viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ thì người nhận thanh toán có quyền sử dụng phần vốn góp đó theo một trong hai cách sau đây: 

a) Trở thành thành viên của công ty nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận; 

b) Chào bán và chuyển nhượng phần vốn góp đó theo quy định tại Điều 44 của Luật này. "

Như vậy, luật doanh nghiệp năm 2014 đã bổ sung đầy đủ hơn các trường hợp đặc biệt có thiể xảy ra liên quan đến việc xử lý phần vốn góp trong các trường hợp đặc biệt đó như: Trường hợp thành viên là cá nhân bị Tòa án tuyên bố mất tích; bên cạnh đó luật mới cũng bổ sung thêm trường hợp người được tặng cho là vợ, chồng, cha, mẹ, con, người có quan hệ họ hàng đến hàng thừa kế thứ ba thì đương nhiên là thành viên của công ty.

Thông thường quy định pháp luật đều khá ngắn gọn, xúc tích như trên, để có thể áp dụng pháp luật tốt nhất Bạn còn phải đọc thêm các hướng dẫn tại Nghị định hướng dẫn của Chính phủ, thông tư của bộ kế hoạch và đầu tư, quyết định của thủ tướng chính phủ, UBND các cấp và các cơ quan nhà nước liên quan đến quy định về Xử lý phần vốn góp trong một số trường hợp đặc biệt . Hiện tại công ty luật SP đang cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua điện thoại 19006196 hỗ trợ cho mọi thương nhân, tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước tìm hiểu các quy định pháp luật doanh nghiệp. Với trình độ chuyên môn chuyên sâu và kinh nghiệm tư vấn quản trị doanh nghiệp lâu năm, nội dung các luật sư hỗ trợ bao gồm:

- Phân tích chi tiết quy định về Xử lý phần vốn góp trong một số trường hợp đặc biệt và đưa ra các ví dụ minh họa để giúp bạn nắm bắt chi tiết quy định.

- Tư vấn tháo gỡ vướng mắc pháp luật gặp phải liên quan đến Xử lý phần vốn góp trong một số trường hợp đặc biệt .

- Hướng dẫn cách chuẩn bị hồ sơ, tài liệu hành chính liên quan đến Xử lý phần vốn góp trong một số trường hợp đặc biệt .

- Tra cứu văn bản pháp luật hướng dẫn chi tiết quy định về Xử lý phần vốn góp trong một số trường hợp đặc biệt .

Vì vậy bạn hãy gọi ngay tới số 19006196 và cho chúng tôi biết vấn đề pháp lý bạn cần hỗ trợ. Luật sư sẽ hỗ trợ vào khung giờ hành chính 8h – 17h tất cả các ngày từ thứ 2 đến thứ 7 trong tuần.


    Nguồn tin:
    • Font
    • In bài
    • Gửi cho bạn bè
    • Ý kiến
    [Quay lại Doanh nghiệp]