Quy định mới về Công ty cổ phần

9:59 AM GMT+7, Thứ ba, 03/04/2018
1096

Phân tích quy định về công ty cổ phần trong luật doanh nghiệp 2014, tư vấn các ưu điểm và nhược điểm của công ty cổ phần so với các loại hình doanh nghiệp khác trong việc triển khai kinh doanh, huy động vốn hoặc độ chặt chẽ trong cơ cấu quản lý công ty.

Ưu nhược điểm nổi bật của công ty cổ phần

Ưu điểm:

- Dễ dàng huy động vốn thông qua việc chào bán cổ phiếu, trái phiếu, không hạn chế số lượng cổ đông tham gia.

- Chịu trách nhiệm hữu hạn khoản nợ và các nghĩa vụ tài chính khác trong phạm vi số cổ phẩn đã mua.

- Chuyển nhượng dễ dàng trong nội bộ công ty mà không phải làm thủ tục thông báo tại Sở Kế hoạch và Đầu tư (nếu cổ đông chuyển nhượng không phải là cổ đông sáng lập của công ty).

Nhược điểm

- Khó quản lý cổ đông tham gia vào công ty do việc tự do chuyển nhượng đối với cổ đông phổ thông;

- Ngoài ra, đối với công ty cổ phần khi cổ đông muốn chuyển nhượng cổ phần cổ đông bị đóng thuế thu nhập cá nhân bắt buộc là 0,1% kể cả khi công ty kinh doanh không có lãi (áp dụng theo hình thức chuyển nhượng chứng khoán).

 

- Bộ máy quản lý có thể rất cồng kềnh gây khó trong việc đưa ra phương hướng kinh doanh kịp thời với biến đổi thị trường do việc không hạn chế số lượng cổ đông tối đa và tự do chuyển nhượng cổ phần. Mặt khác, trên thế giới việc thay đổi chủ sở hữu (thậm chí là ông chủ, đội ngũ quản lý) của công ty cổ phần (nhất là công ty niêm yết) có thể thường xuyên xảy ra do đặc điểm này của công ty cổ phần.

Tư vấn ưu điểm của công ty cổ phần so với các doanh nghiệp khác

Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH11 quy định về Công ty cổ phần như sau

“ 1. Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; 

b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa; 

c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp; 

d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật này. 

2. Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. 

3. Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn. ”

 

Hiệu lực áp dụng trong thực tế của văn bản pháp luật

Công ty cổ phần được quy định tại Điều 110 Bộ luật doanh nghiệp năm 2014 được quốc hội khóa VIII thông qua ngày 26/11/2014. Quy định về công ty cổ phần chính thức được áp dụng kể từ ngày 01/07/2015.

Có thể thấy, về bản chất của công ty cổ phần thì không có gì khác biệt giữa luật doanh nghiệp năm 2014 và 2005: là công ty có tư cách pháp nhân, mỗi cổ đông nắm giữ số lượng cổ phiếu nhất định,...Tuy nhiên, Luật doanh nghiệp năm 2005 cho phép công ty cổ phần được phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn thì Luật doanh nghiệp năm 2014 đã hạn chế lại, cho phép công ty cổ phần chỉ được quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn. Có thể thấy luật doanh nghiệp 2014 đã chặt chẽ hơn trong việc kiểm soát vốn của công ty cổ phần.

 

Nội dung hỏi đáp pháp luật về Công ty cổ phần được luật sư giải đáp?

Với kiến thức chuyên môn sâu rộng kết hợp với kinh nghiệm tư vấn quản trị nội bộ lâu năm luật sư công ty luật Trí Nam nhận giải đáp mọi vướng mắc pháp luật doanh nghiệp qua điện thoại. Một số nội dung sẽ được luật sư giải đáp chi tiết khi bạn gọi đến số 19006196 bao gồm:

- Phân tích chi tiết quy định về Công ty cổ phần và cách áp dụng trong thực tế.

- Tra cứu văn bản pháp luật hướng dẫn chi tiết quy định về Công ty cổ phần.

- Giải đáp vướng mắc pháp luật về Công ty cổ phần.