Mẫu giấy ủy quyền mới nhất

5:33 AM GMT+7, Chủ nhật, 21/05/2017
279871

Tư vấn soạn thảo nội dung hợp đồng ủy quyền hoặc giấy ủy quyền thực hiện giao dịch dân sự hoặc ký kết hợp đồng. Phân tích giá trị của giấy ủy quyền viết tay và giấy ủy quyền công chứng cùng điểm khác biệt giữa hợp đồng ủy quyền và giấy ủy quyền và cách sử dụng trong thực tế của hai loại giấy tờ này.

>> Mẫu giấy ủy quyền cá nhân

>> Mẫu giấy ủy quyền của Giám đốc công ty

>> Mẫu giấy ủy quyền thực hiện các giao dịch dân sự

>> Mẫu giấy ủy quyền đòi nợ

>> Mẫu giấy ủy quyền nhận tiền

>> Mẫu giấy ủy quyền sử dụng xe ô tô

>> Mẫu giấy ủy quyền cho công ty quyết toán thuế TNCN 

Danh sách mẫu giấy ủy quyền thông dụng nhất 2017

Phân biệt hợp đồng ủy quyền và giấy ủy quyền

Hợp đồng ủy quyền và giấy ủy quyền về nguyên tắc là tương đồng nhau về mặt mục đích sử dụng và nội dung soạn thảo, cùng một nội dung ủy quyền bạn có thể đặt tên là hợp đồng ủy quyền hay giấy ủy quyền sẽ không làm mất đi giá trị pháp lý của việc ủy quyền. Đây chính là lý do. Về cách sử dụng trên thực tế có thể phân biệt chúng như sau

1. Hợp đồng ủy quyền đòi hỏi phải có sự tham gia ký kết của cả bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền; đối với Giấy ủy quyền thì không cần sự tham gia của bên nhận ủy quyền (ủy quyền đơn phương). Việc lập giấy ủy quyền không đòi hỏi bên nhận ủy quyền phải đồng ý và không có giá trị bắt buộc bên nhận ủy quyền phải thực hiện các công việc ghi trong giấy.

Do vậy, nếu sau khi Giấy ủy quyền được lập mà bên nhận ủy quyền không thực hiện công việc theo cam kết thì bên ủy quyền cũng không có quyền yêu cầu bên nhận ủy quyền phải thực hiện, kể cả việc bồi thường thiệt hại, nếu có.

2. Trường hợp lập Giấy ủy quyền nhưng lại có sự tham gia của cả bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền. Trường hợp này về hình thức là giấy ủy quyền nhưng về bản chất là Hợp đồng ủy quyền. Nếu có tranh chấp, pháp luật sẽ áp dụng các quy định về hợp đồng ủy quyền để giải quyết.

 

Tư vấn cách soạn thảo nội dung của hợp đồng ủy quyền

Những so sánh hợp đồng ủy quyền và giấy ủy quyền đã thể hiện vì sao luật sư chỉ chia sẻ các mẫu giấy ủy quyền mà thôi bởi dựa vào nội dung tôi đã chia sẻ các bạn có thể soạn thảo thành hợp đồng ủy quyền mình đang cần để sử dụng. Nội dung hợp đồng thường bao gồm các điều khoản sau

1. Thông tin của bên nhận ủy quyền và bên ủy quyền.

2. Phạm vi ủy quyền và một số thỏa thuận liên quan đến công việc được ủy quyền.

3. Thời hạn ủy quyền và các trường hợp gia hạn thời hạn ủy quyền, chấm dứt việc ủy quyền.

4. Quyền và nghĩa vụ của bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền.

5. Cam đoan của các bên và các thỏa thuận khác về: Giải quyết tranh chấp về hợp đồng ủy quyền ký kết, số lượng và giá trị của các bản hợp đồng ủy quyền ký kết giữa hai bên (Nhiều trường hợp các bên ký nhiều hợp đồng ủy quyền cho cùng một công việc).

Dưới đây là chia sẻ về hai mẫu hợp đồng ủy quyền thông dụng nhất để quý vị tham khảo và dùng nó để chỉnh sửa thành các nội dung mình mong muốn

>> Mẫu hợp đồng ủy quyền quản lý và sử dụng nhà

>> Mẫu hợp đồng ủy quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất

 Cách soạn thảo hợp đồng ủy quyền dân sự theo quy định mới

Hợp đồng ủy quyền nào bắt buộc phải công chứng và hướng dẫn thủ tục công chứng 

Theo luật kinh doanh bất động sản thì hợp đồng liên quan đến việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất bắt buộc phải công chứng. Do vậy hợp đồng ủy quyền để thực hiện việc mua bán nhà đất phải tiến hành công chứng, các loại hợp đồng khác thì tùy theo thỏa thuận của các bên trường hợp các bên thỏa thuận có công chứng thì các bước thực hiện thủ tục như sau:

A. Hồ sơ, tài liệu cần cung cấp của bên ủy quyền

I. Trong trường hợp bên ủy quyền là hai vợ chồng, cần có các giấy tờ sau :

1. CMTND/ Hộ chiếu hoặc thẻ căn cước công dân của bên ủy quyền (cả vợ và chồng).

2. Sổ Hộ khẩu của bên ủy quyền ( cả vợ và chồng).

3. Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân của bên ủy quyền ( Đăng ký kết hôn ).

4. Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản ( nhà, đất, ôtô …) Hoặc giấy tờ làm căn cứ ủy quyền khác ( Giấy Đăng ký kinh doanh, Giấy mời, Giấy triệu tập…).

5. Hợp đồng uỷ quyền có nội dung ủy quyền lại ( Nếu có ).

II. Trong trường hợp bên ủy quyền là cá nhân một người, cần có các giấy tờ sau :

1. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu từ trước tới nay sống độc thân).   Bản án ly hôn + giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ( nếu đã ly hôn ).

2. Chứng tử của vợ hoặc chồng + Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân(nếu vợ hoặc chồng đã chết).

3. Giấy tờ chứng minh tài sản riêng do được tặng cho riêng, do được thừa kế riêng hoặc có thoả thuận hay bản án phân chia tài sản (Hợp đồng tặng cho, văn bản khai nhận thừa kế, thoả thuận phân chia tài sản, bản án phân chia tài sản ).

III. Trong trường hợp bên ủy quyền là pháp nhân, cần có thêm các giấy tờ sau :

1. Quyết định thành lập/ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của pháp nhân.

2. Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu pháp nhân (đại diện theo pháp luật của pháp nhân) hoặc giấy uỷ quyền đại diện của pháp nhân nếu uỷ quyền;

3. CMTND/ Hộ chiếu hoặc thẻ căn cước công dân  (nếu là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài) hoặc giấy tờ hợp lệ của người đại diện pháp nhân (bản chính và bản sao có chứng thực).

B. Hồ sơ tài liệu bên nhận ủy quyền cần cung cấp

1. CMTND/ Hộ chiếu hoặc thẻ căn cước công dân  của bên nhận ủy quyền.

2. Sổ hộ khẩu của bên nhận ủy quyền.

3. Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng ủy quyền.

Bạn nên gửi trước thông tin để Văn phòng công chứng soạn thảo hợp đồng ủy quyền trước, sau đó mang các tài liệu này đến phòng công chứng để ký tên, điểm chỉ, đóng dấu là xong.

 

Hủy bỏ hợp đồng ủy quyền trong một số trường hợp đặc thù

Ví dụ thứ nhất, Giấy ủy quyền được bạn lập tại TAND. Trường hợp này bạn có thể đến trực tiếp tòa án làm văn bản hủy bỏ việc ủy quyền đó. 

Ví dụ thứ hai, Giấy ủy quyền lập tại Phòng công chứng và không có chữ ký của người nhận ủy quyền. Trường hợp này bạn thực hiện tương tự như ở Ví dụ thứ nhất hoặc bạn cũng có thể đến phòng công chứng đã công chứng Giấy ủy quyền trước đây để lập văn bản hủy giấy.

Ví dụ thứ ba, Giấy ủy quyền lập tại Phòng công chứng và có chữ ký của người nhận ủy quyền. Trường hợp này sẽ có hai tình huống xảy ra.

Tình huống thứ nhất, người bạn của bạn đồng ý hủy bỏ hợp đồng ủy quyền. Trường hợp này, theo quy định tại Điều 44 Luật Công chứng, bạn và người bạn của bạn đến nơi đã công chứng giấy ủy quyền trước đây cho bạn để lập văn bản hủy bỏ hợp đồng ủy quyền. Khi lập văn bản này tại phòng công chứng phải có mặt của cả bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền. Đối với trường hợp này, bạn không thể lập văn bản hủy việc ủy quyền từ nước ngoài.

Tình huống thứ hai, người bạn của bạn không đồng ý hủy bỏ hợp đồng ủy quyền hoặc đồng ý hủy bỏ hợp đồng nhưng đưa ra những điều kiện nhất định mà bạn không chấp nhận. Trường hợp này bạn không thể hủy bỏ hợp đồng ủy quyền như quy định tại Điều 44 nói trên. Để chấm dứt việc ủy quyền, bạn có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền theo quy định tại Điều 588 Bộ luật Dân sự (Luật Công chứng hiện hành không quy định về việc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền).

Trong thực tế hoạt động ủy quyền được các bên biến tấu đa dạng và nhiều khi còn ẩn trong các thỏa thuận dân sự có nội dung chung chung. Do vậy khi có vấn đề hỏi đáp pháp luật cần tham khảo ý kiến Luật sư bạn hãy gọi tới số 19006196 trong giờ hành chính để được trợ giúp. Hy vong các chia sẻ của Luật sư đã phần nào giúp ích cho bạn trong công việc chuẩn bị triển khai.