Kỷ luật lao động - Những quy định mới cần biết

3:50 PM GMT+7, Thứ năm, 25/01/2018
4319

Hướng dẫn trình tự xử lý kỷ luật lao động của doanh nghiệp theo quy định tại nghị định 05/2015/NĐ-CP. Khi có người lao động tự ý bỏ việc hoặc vi phạm các quy định của công ty thì Giám đốc sẽ căn cứ vào các tài liệu nào của doanh nghiệp để biết mức kỷ luật và quy trình xử lý kỷ luật người lao động cho đúng? Dưới đây là một số chia sẻ của luật sư các quy định về kỷ luật lao động.

Các tài liệu là căn cứ cho việc xem xét kỷ luật lao động

Bạn nên biết khi có nhiều tài liệu có nội dung xung đột trong việc điều chỉnh nghĩa vụ của người lao động thì hiệu lực áp dụng sẽ như sau:

Áp dụng theo quy định của Bộ luật lao động 2012 và nghị định số 05/2015/NĐ-CP nếu các tài liệu nội bộ của doanh nghiệp trái với các quy định của luật lao động.

Áp dụng theo quy định của Thỏa ước lao động tập thể và nội quy lao động nếu nội dung của hợp đồng lao động trái với các quy định của hai văn bản này.

Áp dụng theo điều lệ công ty nếu nội dung của hợp đồng lao động trái với quy định tại điều lệ công ty.

Áp dụng theo giấy phép lao động được cấp cho người lao động nước ngoài nếu nội dung thỏa thuận trong hợp đồng lao động trái với giấy phép lao động được sở lao động thương binh xã hội cấp trước đó.

Và Áp dụng theo hợp đồng lao động nếu thỏa thuận trong hợp đồng không trái với các quy định của các văn bản luật sư vừa nêu.

Hướng dẫn kỷ luật lao động qua điện thoại

Quy trình xử lý kỷ luật lao động

Bước 1: Người sử dụng lao động gửi thông báo bằng văn bản về việc tham dự cuộc họp xử lý kỷ luật lao động cho Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc Ban chấp hành công đoàn cấp trên cơ sở nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở, người lao động, cha, mẹ hoặc người đại diện theo pháp luật của người lao động dưới 18 tuổi ít nhất 5 ngày làm việc trước khi tiến hành cuộc họp.

Bước 2. Cuộc họp xử lý kỷ luật lao động được tiến hành khi có mặt đầy đủ các thành phần tham dự được thông báo theo quy định tại Khoản 1 Điều 30 nghị định số 05/2015/NĐ-CP. Trường hợp người sử dụng lao động đã 03 lần thông báo bằng văn bản, mà một trong các thành phần tham dự không có mặt thì người sử dụng lao động tiến hành cuộc họp xử lý kỷ luật lao động, trừ trường hợp người lao động đang trong thời gian không được xử lý kỷ luật quy định tại Khoản 4 Điều 123 của Bộ luật Lao động 2012.

Bước 3: Cuộc họp xử lý kỷ luật lao động phải được lập thành biên bản và được thông qua các thành viên tham dự trước khi kết thúc cuộc họp. Biên bản phải có đầy đủ chữ ký của các thành phần tham dự cuộc họp quy định tại Khoản 1 Điều 30 nghị định số 05/2015/NĐ-CP và người lập biên bản. Trường hợp một trong các thành phần đã tham dự cuộc họp mà không ký vào biên bản thì phải ghi rõ lý do.

4. Người giao kết hợp đồng lao động theo quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều 3 nghị định số 05/2015/NĐ-CP là người có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động. Người được ủy quyền giao kết hợp đồng lao động chỉ có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động theo hình thức khiển trách.

5. Quyết định xử lý kỷ luật lao động phải được ban hành trong thời hạn của thời hiệu xử lý kỷ luật lao động hoặc thời hạn kéo dài thời hiệu xử lý kỷ luật lao động theo Điều 124 của Bộ luật Lao động 2012, Quyết định xử lý kỷ luật lao động phải được gửi đến các thành phần tham dự phiên họp xử lý kỷ luật lao động.

 

Yêu cầu người lao động bồi thường khi xử lý kỷ luật lao động

1. Người lao động phải bồi thường nhiều nhất là 03 tháng tiền lương ghi trong hợp đồng lao động của tháng trước liền kề trước khi gây thiệt hại bằng hình thức khấu trừ hằng tháng vào lương theo quy định tại Khoản 3 Điều 101 của Bộ luật Lao động 2012 do sơ suất làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị với giá trị thiệt hại thực tế không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng áp dụng tại nơi người lao động làm việc do Chính phủ công bố.

2. Người lao động phải bồi thường thiệt hại một phần hoặc toàn bộ theo thời giá thị trường khi thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Do sơ suất làm hư hỏng dụng cụ thiết bị với giá trị thiệt hại thực tế từ 10 tháng lương tối thiểu vùng trở lên áp dụng tại nơi người lao động làm việc do Chính phủ công bố;

b) Làm mất dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động hoặc tài sản khác do người sử dụng lao động giao;

c) Tiêu hao vật tư quá định mức cho phép của người sử dụng lao động.

3. Trường hợp người lao động gây thiệt hại cho người sử dụng lao động theo quy định tại Khoản 2 Điều 32 nghị định số 05/2015/NĐ-CP mà có hợp đồng trách nhiệm với người sử dụng lao động thì phải bồi thường theo hợp đồng trách nhiệm.

4. Trường hợp thiệt hại do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, dịch bệnh, thảm họa hoặc do sự kiện xảy ra khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù người sử dụng lao động đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép thì người lao động không phải bồi thường.

5. Trình tự, thủ tục và thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại được áp dụng theo trình tự, thủ tục và thời hiệu xử lý kỷ luật lao động.

Mọi yêu cầu hỗ trợ tư vấn pháp luật về xử lý kỷ luật lao động ngay hôm nay quý vị hãy gọi ngay tới số 19006196. Luật sư công ty luật Trí Nam sẽ hỗ trợ quý vị trực tiếp vào khung giờ hành chính tất cả các ngày trong tuần.