Hợp đồng thuê nhà cần có những nội dung gì

2:28 PM GMT+7, Thứ năm, 24/01/2019
2458

Mẫu hợp đồng thuê nhà năm 2019 được xây dựng nội dung dựa trên quy định của Bộ luật dân sự 2015, Luật kinh doanh bất động sản 2014 và Luật nhà ở 2014. Hợp đồng thuê nhà viết tay vẫn yêu cần đảm bảo những thỏa thuận cơ bản như giá thuê nhà, quyền và nghĩa vụ của các bên, thời hạn thuê nhà và cơ chế giải quyết tranh chấp khi phát sinh. Luật sư xin chia sẻ mẫu hợp đồng thuê nhà mới nhất để các bạn tham khảo.

Hợp đồng thuê nhà mẫu mới nhất năm 2019

>> Mẫu hợp đồng thuê nhà năm 2019

Về hình thức hợp đồng người thuê nhà lưu ý: Hợp đồng không bắt buộc phải công chứng, tuy nhiên nếu các bên có nhiều điều khoản ràng buộc, nhiều thỏa thuận riêng hoặc bản thân bên thuê không nắm được việc cho thuê nhà của bên cho thuê có hợp pháp hay không thì yêu cầu công chứng hợp đồng sẽ giúp bạn loại bỏ những rủi ro này. Bởi trách nhiệm kiểm tra tính chính xác của giao dịch sẽ được văn phòng công chứng làm rõ trước khi xác nhận vào hợp đồng.

Về nội dung hợp đồng: Hợp đồng thuê nhà thường có các nội dung chủ yếu sau

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 ........., ngày .........  tháng ........  năm .........

 

HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ

- Căn cứ Luật Nhà ở Số 65/2014/QH13;

- Căn cứ  Luật kinh doanh bất động sản số 66/2014/QH13,

Chúng tôi gồm:

I. BÊN CHO THUÊ NHÀ (sau đây gọi tắt là Bên cho thuê): 

1. Trường hợp là doanh nghiệp

Tên công ty:

Địa chỉ

Mã số thuế

Đại diện: Ông/ Bà Chức vụ:

Tài khoản: 

2. Trường hợp là cá nhân

Họ và tên: Ngày sinh:

CMTND số:

HKTT

Chỗ ở hiện tại: 

II. BÊN THUÊ NHÀ (sau đây gọi tắt là Bên thuê):

1. Trường hợp là doanh nghiệp

Tên công ty:

Địa chỉ

Mã số thuế

Đại diện: Ông/ Bà Chức vụ:

Tài khoản: 

2. Trường hợp là cá nhân

Họ và tên: Ngày sinh:

CMTND số:

HKTT

Chỗ ở hiện tại: 

Hai bên thống nhất ký kết Hợp đồng thuê nhà với các nội dung sau:

I. Đặc điểm chính của căn nhà cho thuê

1. Địa chỉ:

2. Kết cấu:

3. Tổng diện tích sàn nhà ở......m2, trong đó diện tích chính là: ......m2, diện tích phụ là: ...................m2

4. Trang thiết bị chủ yếu gắn liền với nhà ở (nếu có)................................

5. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số                         do Sở tài nguyên môi trường thành phố Hà Nội cấp ngày                    .

6. Mục đích thuê nhà: Thuê nhà để ở/ Thuê nhà để làm cửa hàng/ ………

II. Giá cho thuê nhà ở và phương thức thanh toán

1. Giá cho thuê nhà là ..................đồng/ tháng.

 (Bằng chữ: ...............................................................................................)

Giá cho thuê này đã bao gồm các chi phí về quản lý, bảo trì và vận hành nhà ở. 

2. Các chi phí sử dụng điện, nước, điện thoại và các dịch vụ khác do Bên thuê thanh toán cho Bên cung cấp điện, nước, điện thoại và các cơ quan quản lý dịch vụ.

3. Phương thức thanh toán: bằng (tiền mặt, chuyển khoản hoặc hình thức khác)........................, trả vào ngày.......... hàng tháng.

III. Thời điểm giao nhận nhà ở và thời hạn cho thuê nhà ở

1. Thời điểm giao nhận nhà ở là ngày.............tháng.............năm..........

2. Thời hạn cho thuê nhà ở là ...năm  (.... tháng), kể từ ngày.....tháng..... năm ......đến ngày .....tháng...... năm .....

IV. Quyền và nghĩa vụ của Bên cho thuê 

1. Quyền của Bên cho thuê:

a)  Yêu cầu Bên thuê trả đủ tiền thuê nhà đúng thời hạn ghi trong Hợp đồng;

b) Yêu cầu Bên thuê có trách nhiệm trong việc sửa chữa phần hư hỏng, bồi thường thiệt hại do lỗi của Bên thuê gây ra;

c) Đơn phương chấm dứt thực hiện Hợp đồng thuê nhà khi Bên thuê nhà có một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều 103 của Luật Nhà ở;

d) Bảo trì nhà ở; cải tạo nhà ở khi được Bên thuê đồng ý;

đ) Nhận lại nhà trong các trường hợp chấm dứt Hợp đồng thuê nhà ở quy định tại Mục VI của Hợp đồng này.

2. Nghĩa vụ của Bên cho thuê:

a) Giao nhà ở và trang thiết bị gắn liền với nhà ở (nếu cú) cho Bên thuê đúng ngày quy định tại khoản 1 Mục III của Hợp đồng này;

b) Phổ biến cho Bên thuê quy định về quản lý sử dụng nhà ở;

c) Bảo đảm quyền sử dụng trọn vẹn phần sử dụng riêng của Bên thuê;

d) Bảo trì, quản lý vận hành nhà ở cho thuê theo quy định của pháp luật về quản lý sử dụng nhà ở, nếu Bên cho thuê không thực hiện việc bảo trì nhà ở mà gây thiệt hại cho Bên thuê thì phải bồi thường;

đ) Hướng dẫn, đôn đốc Bên thuê thực hiện đúng các quy định về đăng ký tạm trú.

V. Quyền và nghĩa vụ của Bên thuê 

1. Quyền của Bên thuê: 

a) Nhận nhà ở và trang thiết bị (nếu cú) theo đúng ngày quy định tại khoản 1 Mục III của hợp đồng này;

b) Yêu cầu Bên cho thuê sửa chữa kịp thời những hư hỏng để bảo đảm an toàn;

c) Được tiếp tục thuê theo các điều kiện thoả thuận với Bên cho thuê trong trường hợp thay đổi chủ sở hữu nhà ở;

d) Đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà khi Bên cho thuê có một trong các hành vi quy định tại khoản 2 Điều 103 của Luật Nhà ở;

2. Nghĩa vụ của Bên thuê:

a) Trả đủ tiền thuê nhà đúng thời hạn ghi trong Hợp đồng;

b) Sử dụng nhà đúng mục đích; giữ gìn nhà ở và có trách nhiệm trong việc sửa chữa những hư hỏng do mình gây ra;

c) Chấp hành đầy đủ những quy định về quản lý sử dụng nhà ở;

d) Không được chuyển nhượng Hợp đồng thuê nhà hoặc cho người khác thuê lại trừ trường hợp được Bên cho thuê đồng ý bằng văn bản;

đ) Chấp hành các quy định về giữ gìn vệ sinh môi trường và an ninh trật tự trong khu vực cư trú;

e) Giao lại nhà cho Bên cho thuê trong các trường hợp chấm dứt hợp đồng quy định tại Mục VI của Hợp đồng này.

VI. Chấm dứt Hợp đồng thuê nhà ở 

Việc chấm dứt Hợp đồng thuê nhà ở được thực hiện trong các trường hợp sau: 

1. Thời hạn thuê đã hết; 

2. Nhà ở không còn; 

3. Nhà ở cho thuê phải phá dỡ do bị hư hỏng nặng có nguy cơ sập đổ hoặc do thực hiện quy hoạch xây dựng của Nhà nước;

4. Trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 102 của Luật Nhà ở;

5. Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng trước thời hạn.

VII. Các thoả thuận khác (nếu có)

.............................................................................................................................................................................................................................................................................

VIII. Cam kết của các bên

1. Hai bên cùng cam kết thực hiện đúng các nội dung đã ký. Trong quá trình thực hiện nếu phát hiện thấy những vấn đề cần thoả thuận thì hai bên có thể lập thêm phụ lục hợp đồng. Nội dung Hợp đồng phụ có giá trị pháp lý như hợp đồng chính.

2. Hợp đồng được lập thành 04 bản và có giá trị như nhau. Mỗi bên giữ  01 bản, 01 bản lưu tại cơ quan công chứng và 01 bản lưu tại cơ quan thuế. Hợp đồng này có giá trị kể từ ngày hai bên ký kết (trường hợp là cá nhân cho thuê nhà ở từ 06 tháng trở lên thì Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày Hợp đồng được công chứng hoặc chứng thực)./.

BÊN THUÊ NHÀ                                        BÊN CHO THUÊ NHÀ

 

Chứng nhận của cơ quan công chứng (Nếu có)

>> Tham khảo các mẫu hợp đồng thuê nhà thông dụng năm 2019