Điều kiện thỏa thuận chấm dứt hợp đồng ủy quyền đúng luật

9:24 PM GMT+7, Thứ hai, 09/04/2018
1371

Điều kiện về nội dung và hình thức của thỏa thuận chấm dứt hợp đồng ủy quyền theo quy định mới. Tư vấn điều kiện đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền đúng luật và nghĩa vụ thông báo của các Bên cho Bên thứ ba về việc chấm dứt hợp đồng ủy quyền.

Điều kiện về hình thức thỏa thuận chấm dứt hợp đồng ủy quyền

Theo Khoản 2 Điều 119 Bộ Luật dân sự 2015 quy định: Trường hợp luật quy định giao dịch dân sự phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng, chứng thực, đăng ký thì phải tuân theo quy định đó. Như vậy điều kiện đầu tiên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng cần đáp ứng đó là hình thức của thỏa thuận tương ứng với hình thức của hợp đồng ủy quyền.

Ví dụ: Đối với hợp đồng ủy quyền định đoạn quyền sử dụng đất thì theo Luật kinh doanh bất động sản 2014 quy định các giao dịch liên quan đến chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải công chứng, chứng thực. Do đó đối với việc ủy quyền định đoạn quyền sử dụng đất thì thỏa thuận chấm dứt hợp đồng ủy quyền phải được công chứng, chứng thực.

Đối với các hợp đồng ủy quyền khác thì thỏa thuận chấm dứt hợp đồng ủy quyền chỉ cần lập thành văn bản là được.

 Điều kiện đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền đúng luật

Điều kiện về hành vi chấm dứt hợp đồng ủy quyền

Điều kiện về ý chí của các bên trong việc chấp dứt hợp đồng ủy quyền: Thỏa thuận chấm dứt hợp đồng ủy quyền không được lập dựa trên việc lừa dối, ép buộc, hoặc không vi phạm quy tắc đạo đức xã hội.

 

Trường hợp đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng uỷ quyền

- Trường hợp uỷ quyền có thù lao, bên uỷ quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải trả thù lao cho bên được uỷ quyền tương ứng với công việc mà bên được uỷ quyền đã thực hiện và bồi thường thiệt hại; nếu uỷ quyền không có thù lao thì bên uỷ quyền có thể chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên được uỷ quyền một thời gian hợp lý.

Bên uỷ quyền phải báo bằng văn bản cho người thứ ba biết về việc bên uỷ quyền chấm dứt thực hiện hợp đồng; nếu không báo thì hợp đồng với người thứ ba vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp người thứ ba biết hoặc phải biết về việc hợp đồng uỷ quyền đã bị chấm dứt.

- Trường hợp uỷ quyền không có thù lao, bên được uỷ quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên uỷ quyền biết một thời gian hợp lý; nếu uỷ quyền có thù lao thì bên được uỷ quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào và phải bồi thường thiệt hại cho bên uỷ quyền, nếu có.

 

Bộ luật dân sự không quy định thời hạn báo trước, do đó vấn đề bạn cần lưu ý ở đây đó là tài liệu chứng minh đã thông báo tới bên còn lại việc đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền. Căn cứ này có thể là báo phát khi chuyển phát nhanh thông báo hoặc biên bản giao nhận hồ sơ tài liệu khi bạn gửi thông báo trực tiếp.

Mọi yêu cầu tư vấn pháp luật từ luật sư ngay hôm nay quý vị hãy liên hệ tổng đài hỏi đáp pháp luật online 19006196 của công ty chúng tôi. Luật Trí Nam hy vọng tiện ích hỗ trợ tư vấn pháp luật online sẽ góp phần hỗ trợ cộng đồng trong việc cập nhật và phổ biến các quy định pháp luật mới.

----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Nội dung hữu ích có thể bạn quan tâm

>> Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13

>> Dịch vụ Luật sư uy tín tại Miền Bắc