Điều kiện kinh doanh ngành nghề vận tải hàng hóa, vận tải hành khách

11:39 PM GMT+7, Chủ nhật, 14/05/2017
1973

Phân tích điều kiện đăng ký kinh doanh ngành nghề vận tải hàng hóa, vận tải hành khách theo hợp đồng và các bước thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh vận tải theo nghị định 86/2014/NĐ-CP.

Lựa chọn loại hình đăng ký kinh doanh vận tải hàng hóa, hành khách

Luật doanh nghiệp 2014 ghi nhận hình thức kinh doanh theo mô hình doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể hoặc hợp tác xã. Do đó cá nhân, tổ chức có thể đăng ký kinh doanh theo một trong các loại hình này để thực hiện hoạt động kinh doanh về vận tải. Loại hình kinh doanh sẽ không ảnh hưởng đến thủ tục xin giấy phép vận tải hoặc phù hiệu xe của đơn vị bạn tại Sở giao thông vận tải.

Tư vấn điều kiện kinh doanh dịch vụ vận chuyển hành khách

Mã ngành nghề kinh doanh vận tải hàng hóa, hành khách

Ngành nghề vận tải hàng hóa, hành khách thông thường

Đối với hoạt động vận tải hàng hóa, hành khách thông thường mã ngành kinh tế đã ghi nhận khá rõ các nội dung hoạt động này. Bạn lựa chọn mã ngành phù hợp trong khoảng từ mã 4911 đến mã 5120.

Ngành nghề vận tải đa phương thức nội địa và quốc tế

Ngành nghề này tương ứng với hai loại giấy phép độc lập đó là: Giấy phép vận tải đa phương thức nội địa và Giấy phép vận tải đa phương thức quốc tế. Do vậy tùy theo loại giấy phép con bạn cần xin mà bạn phải yêu cầu phòng đăng ký kinh doanh ghi nhận chi tiết nội dung này trong mã ngành 8299 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu).

 

Điều kiện kinh doanh ngành nghề vận tải hàng hóa, vận tải hành khách

Điều kiện chung kinh doanh vận tải (VT) bằng xe ô tô

1. Đăng ký kinh doanh VT bằng xe ô tô theo quy định của pháp luật.

2. Phương tiện phải bảo đảm số lượng, chất lượng phù hợp với hình thức kinh doanh, cụ thể:

2.1 Khi hoạt động kinh doanh VT phải có đủ số lượng phương tiện theo phương án kinh doanh đã được duyệt; phương tiện phải thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh VT hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo hợp đồng của đơn vị kinh doanh VT với tổ chức cho thuê tài chính hoặc tổ chức, cá nhân có chức năng cho thuê tài sản theo quy định của pháp luật.

Trường hợp xe đăng ký thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã phải có hợp đồng dịch vụ giữa thành viên với hợp tác xã, trong đó quy định hợp tác xã có quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ quản lý, sử dụng, điều hành xe ô tô thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã;

2.2 Xe ô tô phải bảo đảm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;

2.3 Xe phải được gắn thiết bị giám sát hành trình theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 86/2014/NĐ-CP như sau:

2.3.1 Xe ô tô kinh doanh VT hành khách, xe ô tô kinh doanh VT hàng hóa bằng công - ten - nơ, xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc hoạt động kinh doanh VT và xe ô tô kinh doanh VT hàng hóa phải gắn thiết bị giám sát hành trình; thiết bị giám sát hành trình phải đảm bảo tình trạng kỹ thuật tốt và hoạt động liên tục trong thời gian xe tham gia giao thông.

2.3.2 Thiết bị giám sát hành trình của xe phải bảo đảm tối thiểu các yêu cầu sau đây:

- Lưu giữ và truyền dẫn các thông tin theo quy định của Bộ Giao thông VT;

- Thông tin từ thiết bị giám sát hành trình của xe được sử dụng trong quản lý nhà nước về hoạt động VT, quản lý hoạt động của đơn vị kinh doanh VT và cung cấp cho cơ quan Công an, Thanh tra khi có yêu cầu.

- Thiết bị giám sát hành trình của xe phải được hợp quy, đảm bảo ghi nhận, truyền dẫn đầy đủ, liên tục về máy chủ của đơn vị kinh doanh VT chủ quản hoặc đơn vị cung cấp dịch vụ xử lý dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình (trong trường hợp đơn vị kinh doanh VT ủy thác cho đơn vị cung cấp dịch vụ thực hiện thông qua hợp đồng có hiệu lực pháp lý) các thông tin bắt buộc gồm: hành trình, tốc độ vận hành, thời gian lái xe liên tục, thời gian làm việc của lái xe trong ngày.

3. Lái xe và nhân viên phục vụ trên xe:

3.1 Lái xe không phải là người đang trong thời gian bị cấm hành nghề theo quy định của pháp luật;

3.2 Lái xe và nhân viên phục vụ trên xe phải có hợp đồng lao động bằng văn bản với đơn vị kinh doanh VT theo mẫu của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (trừ các trường hợp đồng thời là chủ hộ kinh doanh hoặc là bố, mẹ, vợ, chồng hoặc con của chủ hộ kinh doanh);

3.3 Nhân viên phục vụ trên xe phải được tập huấn về nghiệp vụ và các quy định của pháp luật đối với hoạt động VT theo quy định của Bộ Giao thông VT. Nhân viên phục vụ trên xe VT khách du lịch còn phải được tập huấn về nghiệp vụ du lịch theo quy định của pháp luật liên quan về du lịch.

4. Người điều hành VT phải có trình độ chuyên môn về VT từ trung cấp trở lên hoặc có trình độ từ cao đẳng trở lên đối với các chuyên ngành kinh tế, kỹ thuật khác và có thời gian công tác liên tục tại đơn vị VT từ 03 năm trở lên.

5. Nơi đỗ xe: Đơn vị kinh doanh VT phải có nơi đỗ xe phù hợp với phương án kinh doanh và đảm bảo các yêu cầu về an toàn giao thông, phòng chống cháy, nổ và vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật.

6. Về tổ chức, quản lý:

6.1 Đơn vị kinh doanh VT có phương tiện thuộc diện bắt buộc phải gắn thiết bị giám sát hành trình của xe phải trang bị máy tính, đường truyền kết nối mạng và phải theo dõi, xử lý thông tin tiếp nhận từ thiết bị giám sát hành trình của xe;

6.2 Đơn vị kinh doanh VT bố trí đủ số lượng lái xe theo phương án kinh doanh, chịu trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe cho lái xe và sử dụng lái xe đủ sức khỏe theo quy định; đối với xe ô tô kinh doanh VT hành khách có trọng tải thiết kế từ 30 chỗ ngồi trở lên (bao gồm cả chỗ ngồi, chỗ đứng và giường nằm) phải có nhân viên phục vụ trên xe (trừ xe hợp đồng đưa đón cán bộ, công nhân viên, học sinh, sinh viên đi làm, đi học và xe buýt có thiết bị thay thế nhân viên phục vụ);

6.3 Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh VT hành khách theo tuyến cố định, VT hành khách bằng xe buýt, VT hành khách bằng taxi, VT hàng hóa bằng công – ten – nơ phải có bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông.

6.4 Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh VT hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định, xe buýt, xe taxi phải đăng ký và thực hiện tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ VT hành khách.

Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách du lịch hoặc theo hợp đồng

1. Đơn vị kinh doanh VT có đủ các điều kiện quy định tại Điều 13 Nghị định số 86/2014/NĐ-CP.

2. Xe ô tô kinh doanh VT khách du lịch có niên hạn sử dụng không quá 15 năm; xe ô tô chuyển đổi công năng không được VT khách du lịch.

3. Xe ô tô kinh doanh VT hành khách theo hợp đồng có niên hạn sử dụng theo quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 3 Điều 15 Nghị định số 86/2014/NĐ-CP :

 3.1 Cự ly trên 300 ki lô mét: Không quá 15 năm đối với ô tô sản xuất để chở người; từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 không được sử dụng xe ô tô chuyển đổi công năng;

3.2 Cự ly từ 300 ki lô mét trở xuống: Không quá 20 năm đối với xe ô tô sản xuất để chở người; không quá 17 năm đối với ô tô chuyển đổi công năng trước ngày 01 tháng 01 năm 2002 từ các loại xe khác thành xe ô tô chở khách.

4. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2017, đơn vị kinh doanh VT hành khách theo hợp đồng, đơn vịkinh doanh VT khách du lịch vận chuyển hành khách trên hành trình có cự ly từ 300 ki lô mét trở lên phải có số lượng xe tối thiểu như sau:

4.1 Đối với đơn vị có trụ sở đặt tại các thành phố trực thuộc Trung ương: Từ 10 xe trở lên;

4.2 Đối với đơn vị có trụ sở đặt tại các địa phương còn lại: Từ 05 xe trở lên, riêng đơn vị có trụ sở đặt tại huyện nghèo theo quy định của Chính phủ: Từ 03 xe trở lên.

5. Đơn vị kinh doanh VT khách du lịch bằng xe ô tô ngoài các điều kiện quy định tại Nghị định số 86/2014/NĐ-CP, còn phải tuân thủ các quy định của pháp luật về du lịch có liên quan.

Quý vị cần tìm hiểu cách xin phù hiệu xe cho hoạt động vận tải nội bộ của doanh nghiệp hoặc kinh doanh dịch vụ vận tải cùng mức thuế khoản nếu hoạt động dưới dạng hộ kinh doanh hãy gọi ngay tới số 19006196 để được luật sư trợ giúp. Trường hợp quý vị cần sử dụng dịch vụ thành lập công ty uy tín hãy liên hệ chúng tôi theo thông tin

Hotline: 0934.345.745 – 04.62928699

Email: sondn@splaw.vninfo@splaw.vn

Đ/c: Tầng 5 tòa nhà 227 Nguyễn Ngọc Nại, Thanh Xuân, Hà Nội

Báo giá thành lập doanh nghiệp quý vị xem tại

http://luat247.vn/Dich-vu-tu-van-thanh-lap-doanh-nghiep,-cong-ty-3A9234C8.html