Cập nhật: 8:02 PM GMT+7, Thứ năm, 04/08/2016
Nguồn tin:
  • Font
  • In bài
  • Gửi cho bạn bè
  • Ý kiến

Điểm khác biệt giữa bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm xã hội bắt buộc


 

Căn cứ tại Khoản 1, Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì bảo hiểm xã hội bắt buộc phải đóng trong trường hợp:

“Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;“

Như vậy, thời gian đóng bảo hiểm xã hội tại doanh nghiệp là thời gian đóng bảo hiểm bắt buộc. Căn cứ vào luật 2014 thì bảo hiểm xã hội và bảo hiểm xã hội tự nguyện khác nhau ở những điểm sau đây:


+ Thứ nhất, về các chế độ trong bảo hiểm:

Căn cứ tại Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định:

“Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây:

a) Ốm đau;

b) Thai sản;

c) Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

d) Hưu trí;

đ) Tử tuất.

Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây:

a) Hưu trí;      

b) Tử tuất.

Như vậy, khi tham gia bảo hiểm xã hội theo doanh nghiệp thì bạn sẽ được hưởng 5 chế độ của bảo hiểm xã hội còn nếu tham gia bảo hiểm tự nguyện thì bạn chỉ được hưởng 2 chế độ về bảo hiểm.

 

+ Thứ hai, về đối tượng tham gia bảo hiểm:

Căn cứ tại Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì :

– Đối tượng bắt buộc phải tham gia bảo hiểm xã hội quy định tại Khoản 1 Điều 2 bao gồm:

“a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

g) Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

h) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

i) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.“

– Đối tượng được tham gia bảo hiểm tự nguyện quy định tại Khoản 4 Điều 2 là : công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.

 

+ Thứ ba, trách nhiệm đóng bảo hiểm:

– Khi tham gia BHXH bắt buộc ở doanh nghiệp, người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng BHXH cho bạn.

– Khi tham gia BHXH tự nguyện, bạn phải tự mình đóng BHXH tại cơ quan BHXH.

+ Thứ tư, phương thức đóng và mức đóng:

– Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về mức đóng và phương thức đóng của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Trong đó tỷ lệ đóng: người sử dụng lao động tức doanh nghiệp bạn có nghĩa vụ đóng 18%, người lao động đóng 8% từ tiền lương, tiền công hàng tháng để đóng BHXH.

        Căn cứ Khoản 3, Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định: “người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình“. Mức đóng kể từ ngày 1/1/2014 là 22% mức lương đã chọn để đóng bảo hiểm. Ngoài ra bạn có thể đóng theo một trong 3 phương thức: đóng hàng tháng, đóng hàng quý hoặc đóng 6 tháng một lần.

 

  


    Nguồn tin:
    • Font
    • In bài
    • Gửi cho bạn bè
    • Ý kiến
    [Quay lại PL dân sự]