Cho cá nhân vay tiền năm 2019 viết giấy như thế nào?

4:36 PM GMT+7, Thứ tư, 26/12/2018
5139

Bộ luật dân sự 2015 quy định được phép cho cá nhân vay tiền theo hình thức hợp đồng vay tiền hoặc giấy vay tiền. Các bên có thể viết tay, đánh máy hoặc yêu cầu phòng công chứng chứng thực cho việc vay mượn tiền của mình. Theo Luật công chứng thì hợp đồng cho vay tiền, giấy vay tiền công chứng được coi là chứng cứ hợp pháp và không cần phải xác minh lại giá trị pháp lý của tài liệu.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG VAY TIỀN/ GIẤY VAY TIỀN

Hôm nay ngày DD tháng MM năm 2019 tại Số XXX Định Công thượng, phường Định công, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội chúng tôi gồm có:

I. BÊN CHO VAY: (BÊN A)

Họ và tên: NGUYỄN VĂN A

Số CMTND Ngày cấp Nơi cấp

HKTT: Số XXX Định Công thượng, phường Định công, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội

Chỗ ở hiện tại: Số XXX Định Công thượng, phường Định công, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội

 

II. BÊN VAY (BÊN B)

Họ và tên: TRẦN VĂN B

Số CMTND Ngày cấp Nơi cấp

HKTT: xã Tân Triều, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội

Chỗ ở hiện tại: xã Tân Triều, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội

Bên B đồng ý cho bên A vay tiền với nội dung sau:

1. Số tiền cho vay bằng số: 100.000.000 VND (Một trăm triệu đồng Việt Nam).

Được Bên A chuyển cho Bên B bằng hình thức chuyển khoản qua ngân hàng ngày DD/MM/2019.

2. Mức lãi suất: 7% /Năm 

3. Thời điểm trả gốc và lãi

- Thời điểm thanh toán lãi:

- Thời điểm thanh toán gốc:

4. Cam kết của các bên: Các bên cam kết việc giao kết hợp đồng vay tiền/ giấy vay tiền là tự nguyện, không bị ép buộc đồng thời đồng ý với thỏa thuận đã ghi trong tài liệu này bằng cách ký tên dưới đây.

BÊN A                                                BÊN B

Mẫu giấy vay tiền cá nhân năm 2019

Thông thường Giấy vay tiền/ Hợp đồng vay tiền sẽ được lập kèm Giấy biên nhận tiền trong đó bên vay cần yêu cầu Bên đi vay cung cấp bản sao công chứng CMTND, hộ khẩu để đảm bảo khi khoản nợ đến hạn không trả Bên cho vay hoàn toàn đủ điều kiện để khởi kiện tới Tòa án nhân dân có thẩm quyền để đòi lại số tiền nói trên. Khi cho vay, người cho vay cũng nên hiểu thêm về nghĩa vụ trả nợ của vợ chồng của bên đi vay để hiểu điểm mạnh, điểm yếu khi đòi nợ. Về vấn đề này Luật hôn nhân gia đình quy định như sau:

Theo Điều 37 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, vợ, chồng phải cùng trả các khoản nợ thuộc các trường hợp sau đây:

“1. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;

2. Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;

3. Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;

4. Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình;

5. Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường;

6. Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan.”

Điều 27 Luật này cũng khẳng định: Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới về các nghĩa vụ nêu trên.

Đồng thời, vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới đối với giao dịch do một bên thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình hoặc giao dịch khác phù hợp với quy định về đại diện tại các Điều 24, 25 và 26 của Luật Hôn nhân và gia đình (đại diện giữa vợ, chồng trong quan hệ kinh doanh…).

>> Tải mẫu giấy vay tiền viết tay 2019

>> Dịch vụ tư vấn pháp luật qua điện thoại