Cách tính mức lương hưu được hưởng theo số năm đóng bảo hiểm xã hội

9:57 AM GMT+7, Thứ năm, 22/02/2018
1589

Quy định mới về tính mức lương hưu theo số năm đóng bảo hiểm xã hội. Theo thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH thì quy định về bảo hiểm xã hội bắt buộc có sự thay đổi về cách xác định tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm và tuổi hưởng lương hưu, cùng luật sư cập nhật các quy định mới về bảo hiểm xã hội 2018 để cùng nắm bắt. 

Mức lương hưu theo quy định mới

Từ 01/01/2018, lao động nữ nghỉ hưu khi đóng đủ 15 năm bảo hiểm xã hội hưởng lương hưu bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội. Từ năm thứ 16 trở đi, mức hưởng bảo hiểm xã hội tăng thêm 2%; đóng đủ 30 năm được hưởng lương hưu tối đa 75% thay vì 25 năm như hiện nay.

Đối với lao động nam thì đóng 15 năm bảo hiểm xã hội hưởng lương hưu 45% bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội. Từ 01/01/2018, để hưởng mức trên, lao động nam phải đóng đủ 16 năm; tới 2022 phải tham gia 20 năm bảo hiểm xã hội mới được hưởng mức 45%. Muốn hưởng lương hưu ở mức tối đa 75%, lao động nam phải đóng bảo hiểm 35 năm, thay vì 30 năm như hiện nay.

Lao động nam nghỉ hưu trong năm 2018 đóng đủ 31 năm bảo hiểm xã hội hưởng lương hưu tối đa 75% bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội. Nếu lao động nam nghỉ hưu từ năm 2019, 2020, 2021 và 2022 trở đi phải đóng tương ứng từ 32 đến 35 năm bảo hiểm xã hội mới được hưởng 75%. Muốn hưởng lương hưu tối đa 75%, người lao động đóng bảo hiểm xã hội thêm 5 năm nữa so với hiện nay. Mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi theo quy định thì bị trừ 2%.

Quy định mới về mức lương hưu khi nghỉ hưu trước tuổi

Xác định tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xá hội

Từ ngày 01/01/2018 trở đi, tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định tại Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động – Thương bình và Xã hội.

Trong đó, mức lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội theo thang lương, bảng lương do doanh nghiệp tự xây dựng. Các khoản bổ sung khác là khoản tiền ngoài mức lương, phụ cấp lương và có liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh trong hợp đồng lao động.

Các khoản bổ sung khác không bao gồm: Tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ luật Lao động ; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác không liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh trong hợp đồng lao động.

 

Tuổi hưởng lương hưu theo quy định mới

Từ ngày 01/01/2018 trở đi, thay đổi điều kiện hưởng lương hưu đối với người về hưu trước tuổi. Theo đó, người lao động khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên, được hưởng lương hưu với mức thấp hơn trong trường hợp bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80% thì phải đủ điều kiện về tuổi đời như sau:

Năm nghỉ hưởng lương hưu         Tuổi đời đối với nam          Tuổi đời đối với nữ

          2018                                        Từ đủ 53 tuổi trở lên          Từ đủ 48 tuổi trở lên

          2019                                        Từ đủ 54 tuổi trở lên          Từ đủ 49 tuổi trở lên

          2020                                        Từ đủ 55 tuổi trở lên          Từ đủ 50 tuổi trở lên

Riêng trường hợp người lao động đã có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 20 năm trở lên, trong đó có từ đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì không kể tuổi đời.

Trên đây là một số tổng hợp các điểm mới về mức lương hưu và bảo hiểm xã hội bắt buộc. Mọi yêu cầu hỗ trợ bạn hãy gọi tới 19006196 để được luật sư trợ giúp.

-----------------------------------------------------------------------------------------

Nội dung hữu ích

>> Độ tuổi lao động theo quy định mới

>> Mẫu hợp đồng lao động chuẩn luật